BTVN Ngoại Khoa Buổi 8Câu 1. Lồng ruột cấp thường xảy ra theo tỷ lệ nào sau đây giữa bé trai và bé gái:1/31/21/12/1Đáp án chi tiết:Lồng ruột cấp thường xảy ra ở bé trai nhiều hơn bé gái và tỉ lệ là trái/gái=2/1Câu 2. Lồng ruột cấp gặp cao nhất trong độ tuổi nào sau đây:1-4 tháng. 4-8 tháng. 8-12 tháng.12-16 tháng.Đáp án chi tiết: Cao nhất trong độ tuổi từ 2-4 tuổi Câu 3. Trong các loại lồng ruột sau đây,loại nào là do nguyên nhân nguyên phát:Lồng ruột do polype. Lồng ruột do túi thừa meckel. Lồng ruột do viêm hạch mạc treo. Lồng ruột do búi giun.Đáp án chi tiết: Adenovirus là loại virus này gây ra viêm hạch mạc treo ruột chủ yếu là đoạn hồi tràng và viêm hạch sẽ làm gia tăng nhu động ruột tạo điều kiện thuận lợi cho lồng ruột thường xảy ra ở đoạn hồi - manh tràng Câu 4. Loại virus nào sau đây được xem là có liên quan đến lồng ruột nguyên phát:Entero-virus. Adéno-virus. Rotano-virus. Alphano-virus.Đáp án chi tiết: Loại virus liên quan đến lồng nguyên phát nhất là Adenovirus, Loại virus này gây ra viêm hạch mạc treo ruột chủ yếu là đoạn hồi tràng và viêm hạch sẽ làm gia tăng nhu động ruột tạo điều kiện thuận lợi cho lồng ruột thường xảy ra ở đoạn hồi - manh tràng. Điều này giải thích được lồng ruột thường xảy ra cao điểm tùy theo mùa dịch của virus. Câu 5. Nguyên nhân thưc thể nào dưới đây thường có thể gây ra lồng ruột thứ phát:Các loại polype ruột. Các loại dị dạng của ruột như ruột đôi. Các loại túi thừa hoăc hẹp ruột. Các loại u lành hay ác tính của ruột. Tất cả đều đúng.Đáp án chi tiết: Lồng ruột thứ phát xảy ra trong khỏang 10% trường hợp. Ở đây người ta tìm thấy một vài thương tổn thực thể gây ra lồng ruột như các loại u lành tính hoặc ác tính của ruột, các dị dạng ruột (ruột đôi, túi thừa Meckel...). Câu 6. Trong các loại phẫu thuật sau đây, phẫu thuật nào thường hay gây biến chứng lồng ruột sau mổ:Phẫu thuật thoát vị cơ hoành. Phẫu thuật mở cơ môn vị ngoài niêm mạc theo Fredet-Ramstedt. Phẫu thuật tạo hình môn vị theo Mickulicz. Phẫu thuật nối tá-hỗng tràng. Phẫu thuật LaDD.Đáp án chi tiết: Lồng ruột sau mổ đây là một biến chứng sau phẫu thuật bụng ở trẻ em nhất là sau những phẫu thuật của cơ hoành hoặc những phẫu thuật thoát vị cơ hoành. Câu 7. Lồng ruột ở trẻ bú mẹ thường được xếp vào loại nào trong các loại sau đây:Lồng ruột cấp tính.Lồng ruột bán cấp tính. Lồng ruột mãn tính. Lồng ruột đơn thuần. Lồng ruột hỗn hợp.Câu 8. Biến chứng nào sau đây sẽ xảy ra nếu lồng ruột ở trẻ bú mẹ bị bỏ sót:Tắc ruột. Hoại tử ruột. Viêm phúc mạc. Nhiễm độc. Tất cả đều đúng.Đáp án chi tiết:Sự thắt nghẹt của mạc treo ở vùng cổ lồng gây ra một sự thiếu máu đoạn ruột tương ứng. Lúc đầu là xuất huyết niêm mạc do ứ trệ tĩnh mạch giải thích hiện tượng đại tiện ra máu. Sau đó sự thiếu máu do tắc nghẽn động mạch sẽ đưa đến hoại tử và thủng ruột, viêm phúc mạc nhiễm độc với tỷ lệ tử vong cao.Câu 9. Lý do nào sau đây giải thích cho thấy vì sao lồng ruột ở trẻ bú mẹ thường xảy ra ở vùng hồi-manh tràng:Đây là vùng giàu tổ chức bạch huyết và nhạy cảm với viêm nhiễm.Đây là vùng ranh giới giữa hai đoạn ruột di động và cố định.Đây là vùng hay có những phản hồi nhu động của đoạn cuối hồi tràng.Có một chổ hẹp tự nhiên ở Bauhin rất dể tạo khởi điểm của lồng ruột.Tất cả đều đúng.Đáp án chi tiết:Thể lồng hồi - manh tràng và van Bauhin hiện diện dưới dạng đầu lồng là loại lồng ruột thường gặp nhất. Ruột thừa và manh tràng bị cuốn vào trong khối lồng. Lồng ruột chủ yếu xảy ra ở vùng hồi manh tràng (chiếm 90% các trường hợp) giữa đoạn ruột di động (hồi tràng) và đoạn ruột cố định (manh tràng và đại tràng lên). Câu 10. Phương pháp điều trị nào thường được sử dụng cho trẻ lồng ruột cấp trong vòng 24 giờ?Tháo lồng bằng thủ thuật (không mổ). Tháo lồng bằng thủ thuật bơm không khí.Tháo lồng bằng phẫu thuật.Cả A và B đều đúng.Đáp án chi tiết:Trẻ lồng ruột cấp trong vòng 24 giờ thường được điều trị bằng cả hai phương pháp: tháo lồng bằng thủ thuật không mổ hoặc tháo lồng bằng thủ thuật bơm không khí. Câu 11. Trước khi thực hiện phương pháp tháo lồng bằng thủ thuật bơm không khí, áp lực bơm tối đa được giới hạn ở mức nào?50 mmHg.75 mmHg.100 mmHg.150 mmHg.Đáp án chi tiết: Trước khi thực hiện tháo lồng bằng thủ thuật bơm không khí, áp lực bơm tối đa được giới hạn ở mức 100 mmHg để tránh nguy cơ vỡ ruột. Câu 12. Đánh giá kết quả tháo lồng ruột thành công thường dựa vào các dấu hiệu nào sau đây?Áp lực đồng hồ tụt đột ngột. Bụng bệnh nhi căng tròn đều. Bơm tiếp áp lực không lên hoặc lên rất chậm. Cả A, B và C đều đúng.Đáp án chi tiết: Đánh giá kết quả tháo lồng ruột thành công dựa vào việc kiểm tra các dấu hiệu sau: Áp lực đồng hồ tụt đột ngột. Bụng bệnh nhi căng tròn đều. Bơm tiếp áp lực không lên hoặc lên rất chậm. Câu 13. Trẻ lồng ruột cấp được tiến hành tháo lồng bằng phương pháp nào khi không thành công với thủ thuật bơm không khí?Tháo lồng bằng thủ thuật không mổ. Tháo lồng bằng thủ thuật bơm không khí lần thứ hai. Tháo lồng bằng phẫu thuật. Cả A và C đều đúng.Đáp án chi tiết: Khi thủ thuật tháo lồng bằng không khí không thành công sau 3 đợt bơm đến áp lực tối đa, người điều trị nên chuyển sang phương pháp tháo lồng bằng phẫu thuật. Câu 14. Phương pháp tháo lồng bằng phẫu thuật được chỉ định cho trường hợp nào sau đây?Trẻ lồng ruột cấp đến muộn sau 48 giờ. Trẻ lồng ruột có dấu tắc ruột. Trẻ lồng ruột có dấu hiệu nhiễm độc. Tất cả các trường hợp trên.Đáp án chi tiết: Phương pháp tháo lồng bằng phẫu thuật được chỉ định cho tất cả các trường hợp sau: Trẻ lồng ruột đến muộn sau 48 giờ. Trẻ lồng ruột có dấu tắc ruột. Trẻ lồng ruột có dấu hiệu nhiễm độc. Câu 15. Trong phương pháp tháo lồng bằng thụt tháo đại tràng, dung dịch tháo lồng được sử dụng thay thế dung dịch baryt do lý do gì?Dung dịch baryt gây nhiều tai biến. Dung dịch baryt làm cho việc tháo lồng kéo dài và tốn kém. Dung dịch baryt không kiểm soát được áp lực. Dung dịch baryt gây tia nhiều.Đáp án chi tiết: Dung dịch baryt được sử dụng trước đây trong phương pháp tháo lồng bằng thụt tháo đại tràng. Tuy nhiên, gần đây do có nhiều tai biến và làm cho việc tháo lồng kéo dài, tỷ lệ thành công thấp, nên dung dịch baryt đã được thay thế bằng các dung dịch hoà tan dạng gastrographin. Câu 16. Búi lồng (đầu lồng) thường nằm ở vùng nào trong ruột của trẻ em?Vùng trực tràng. Vùng ruột non. Vùng hồi tràng. Vùng đại tràng. Vùng ruột di động.Đáp án chi tiết: Búi lồng (đầu lồng) chủ yếu xảy ra ở vùng hồi tràng, chiếm 90% các trường hợp. Câu 17. Thể lồng hồi - manh tràng là loại búi lồng thường gặp nhất, trong trường hợp này, ruột thừa và manh tràng bị cuốn vào trong khối lồng. Điều này gây nguy cơ gì?Nguy cơ viêm phúc mạc. Nguy cơ tắc nghẽn động mạch. Nguy cơ thiếu máu đoạn ruột tương ứng. Nguy cơ hoại tử ruột. Nguy cơ tử vong cao.Đáp án chi tiết: Thể lồng hồi - manh tràng là loại búi lồng thường gặp nhất và khi xảy ra, cổ lồng và van Bauhin trở thành một vòng thắt rất chặt. Điều này gây ra một sự thiếu máu đoạn ruột tương ứng và sau đó có thể dẫn đến hoại tử và thủng ruột, viêm phúc mạc nhiễm độc với tỷ lệ tử vong cao. Câu 18. Xét nghiệm nào là có giá trị để chẩn đoán các thể lồng ruột không điển hình?Chụp X quang không chuẩn bị. Chụp đại tràng cản quang. Siêu âm bụng. Thăm trực tràng.Chụp bụng không chuẩn bị và siêu âm bụng.Đáp án chi tiết: Siêu âm bụng là xét nghiệm có giá trị để chẩn đoán các thể lồng ruột không điển hình, đặc biệt là những trường hợp khó khăn chẩn đoán do thiếu các triệu chứng lâm sàng cơ bản. Câu 19. Khi đến muộn, để chẩn đoán búi lồng, người điều trị sử dụng phương trình nào?Phương trình Fèvre. Phương trình Ombrédance. Phương trình thử nghiệm X quang. Phương trình thăm trực tràng. Phương trình siêu âm bụng.Đáp án chi tiết: Khi đến muộn, để chẩn đoán búi lồng, người điều trị sử dụng phương trình Ombrédance: Hội chứng tắc ruột + đại tiện ra máu = Lồng ruột đến muộn. Câu 20. Thể bán cấp ở trẻ lớn (2-3 tuổi) của lồng ruột thể hiện các triệu chứng như thế nào?Biểu hiện bệnh rầm rộ và cơn đau lâm râm dễ nhầm lẫn với viêm ruột thừa.Biểu hiện bệnh ít rầm rộ hơn, cơn đau lâm râm dễ nhầm lẫn với viêm ruột thừa hoặc viêm hạch mạc treo.Biểu hiện bệnh nặng và cơn đau lâm râm giống viêm hạch mạc treo.Biểu hiện bệnh lâu dài và cơn đau kéo dài như viêm ruột thừa.Biểu hiện bệnh nặng và cơn đau lâm râm giống viêm ruột thừa hoặc viêm hạch mạc treo.Đáp án chi tiết:Thể bán cấp của lồng ruột ở trẻ lớn (2-3 tuổi) thường biểu hiện ít rầm rộ hơn, cơn đau lâm râm dễ nhầm lẫn với viêm ruột thừa hoặc viêm hạch mạc treo. Biến chứng tắc ruột và hoại tử ruột ít khi xảy ra do búi lồng thường lỏng lẻo. Siêu âm và chụp đại tràng cản quang thường giúp cho chẩn đoán xác định.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s