BTVN Nhi Khoa Buổi 1Câu 1. Giai đoạn phôi đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ. Lý do nào sau đây giúp giải thích được kết luận trên?Là giai đoạn hình thành lên các cơ quan của cơ thểLà giai đoạn gia tăng khối lượng nhiều, nếu bất thường sẽ đưa đến trẻ nhẹ cân về sauLà giai đoạn tích trữ năng lượng cần thiết cho sự phát triểnLà giai đoạn phát triển thần kinh với tốc độ nhanhĐáp án chi tiết:Giai đoạn phôi là giai đoạn tượng hình các cơ quan Câu 2. Khi mẹ đang ở tuần thai 6, các yếu tố nguy cơ gây quái thai, dị tật thai bao gồm, ngoại trừThuốc an thầnNhiễm virusTia X Tập thể dục Thuốc nội tiết tốCâu 3. Giai đoạn sơ sinh tỷ lệ bệnh gây tử vong cao nhất ở Việt Nam làSinh nonNhiễm trùng sơ sinhDị tật bẩm sinhUốn ván sơ sinhĐáp án chi tiết:Sinh non, chiếm khoảng 40 -50% tỷ lệ tử vong giai đoạn sơ sinhCâu 4. Các bệnh lý thường gặp giai đoạn sơ sinh bao gồm, ngoại trừ?Thừa hưởng các bất thường từ giai đoạn bào thaiSinh non, sinh ngạtNhiễm trùng sơ sinh, xuất huyết não màng nãoSang chấn sản khoaViêm phổi, ngộ độc chấtĐáp án chi tiết:Ngộ độc chất không phải là bệnh lý thường gặp giai đoạn sơ sinhCâu 5. Giai đoạn bú mẹ đặc điểm nào sau đây không đúng?Sau 6 tháng các yếu tố miễn dịch mẹ truyền qua nhau thai tăng dần do trẻ thường xuyên gặp yếu tố nhiễm trùng ngoài cuộc sốngTrầm cảm sau sinh ở mẹ là một yếu tố nguy cơ gây nên những vấn đề nhận thức và hành vi của trẻ về sauTrẻ dễ bị ngộ độc do uống nhầm độc chấtMẹ nuôi ăn không đúng cách trẻ dễ bị suy dinh dưỡngĐáp án chi tiết:Sau 6 tháng các yếu tố miễn dịch mẹ truyền qua nhau thai giảm dần nên khả năng nhiễm trùng ở trẻ tăng caoCâu 6. Đặc điểm bệnh lý ở tuổi tiền học đường bao gồm, ngoài trừ?Trẻ dễ bị nhiễm bệnh truyền nhiễm nếu không được tiêm chủng đầy đủTrẻ dễ bị tai nan và ngộ độcTrẻ dễ mắc bệnh về dị ứng như hen, viêm cầu thậnTrẻ dễ bị hạ đường huyếtTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Câu 7. Giai đoạn học đường đặc điểm nào sau đây không đúng?Dễ mắc bệnh lý răng miệng, tật khúc xạ, gù vẹo cột sốngDễ mắc bệnh lý truyền nhiễmTỷ lệ tử vong ít nhất trong các giai đoạn nhi khoaTrẻ dễ xúc động, chưa biết cách kiềm chế cảm xúcRăng vĩnh viễn bắt đầu thay thế răng sữaĐáp án chi tiết: Thời kỳ vị thành niên là giai đoạn có tỷ lệ mắc bệnh và tử vong thấp nhấtCâu 8. Đặc điểm nào sau đây đúng với lứa tuổi vị thành niênCó tỉ lệ mắc bệnh cao hơn các lứa tuổi khácHệ thần kinh phát triển mạnh về lượngCó nguy cơ cao với vấn đề Nhi xã hộiKiểm soát cảm xúc tốt, ít bị xúc độngĐáp án chi tiết: Có nguy cơ cao vấn đề Nhi xã hội như mang thai ngoài ý muốn, tự tử, nghiện hút, bệnh lây truyền qua đường tình dụcCâu 9. Vì sao sốt co giật thường ở lứa tuổi nhũ nhi?Vì số neuron gia tăng nhanh chóng khiến trẻ dễ bị kích thích gây co giậtVì hàng rào máu não chưa hoàn thiệnVì hệ thần kinh chưa được myelin hóa đầy đủVì trung tâm điều nhiệt chưa hoàn thiệnĐáp án chi tiết: Hệ thần kinh chưa được myelin hóa đầy đủ, quá trình ức chế và hưng phấn có xu hướng lan tỏa.Câu 10. Các giai đoạn của trẻ em bao gồm, ngoại trừ?Giai đoạn sơ sinh, giai đoạn nhũ nhi, giai đoạn răng sữa, giai đoạn răng khôn, giai đoạn dậy thìGiai đoạn sơ sinh, giai đoạn răng sữa, giai đoạn răng khôn, giai đoạn thiếu nhi, giai đoạn dậy thìGiai đoạn bào thai, giai đoạn sơ sinh, giai đoạn nhũ nhi, giai đoạn thiếu nhi, giai đoạn thiếu niênGiai đoạn bào thai, Giai đoạn sơ sinh, giai đoạn nhũ nhi, giai đoạn răng sữa, giai đoạn thiếu nhi, giai đoạn thiếu niênĐáp án chi tiết: Cách chia các thời kì thường được chấp nhận hiện nay bao gồm Giai đoạn bào thai, giai đoạn sơ sinh (1 – 28 ngày), giai đoạn nhũ nhi (1 tháng – 12 tháng), giai đoạn răng sữa(1 tuổi – 6 tuổi), giai đoạn thiếu nhi (7 – 11 tuổi), giai đoạn thiếu niên (12 – 18 tuổi)Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s