BTVN Nội Khoa Buổi 14Câu 1. Bệnh nhân nam, 36 tuổi, chẩn đoán viêm phổi mức độ nhẹ, điều trị ngoại trú 3 ngày đến tái khám. Các yếu tố sau KHÔNG NHẤT THIẾT cần theo dõi điều trị trên bệnh nhân này:HoTần số hô hấp SốtHuyết đồ X-quang ngựcĐáp án chi tiết:Đối với những bệnh nhân viêm phổi điều trị ngoại trú, không cần thiết phải chụp Xquang ngực để đánh giá đáp ứng điều trị do hình ảnh trên Xquang ngực có thể không thuyên giảm ngay cả khi triệu chứng của bệnh nhân đã giảm. Xquang ngực thường được chỉ định trong những trường hợp bệnh nhân điều trị nội trú để đánh giá tình trạng phổi có nặng nề hơn không để có hướng thay đổi kháng sinh. Còn những yếu tố như lâm sàng (triệu chứng ho, sốt, tần số thở) và công thức máu là những tiêu chuẩn cần đánh giá dễ dàng và nhanh chóng để đánh giá đáp ứng trên những bệnh nhân điều trị viêm phổi ngoại trú.Câu 2. Bệnh nhân nam 47 tuổi, bệnh nhân vừa nhiễm cúm vừa hết cách đây 2 ngày. Sáng ngày nhập viện bệnh nhân cảm thấy ho khan nhiều, sau đó ho ra đàm vàng đục, khó thở nhiều, sốt cao. Bệnh nhân nhập viện trong tình trạng mệt lả, sốt cao, ran nổ nhiều 2 bên phổi. Xquang phổi ghi nhận hình ảnh phế quản phế viêm. Kháng sinh nào cần ưu tiên dùng ở bệnh nhân này:Amoxicillin Linezolid Clindamycin VancomycinĐáp án chi tiết: Trên bệnh nhân có yếu tố nguy cơ là vừa nhiễm cúm, bệnh nhân có khả năng mắc Staphylococcus aureus bội nhiễm trên phổi. Do khả năng đề kháng cao của Staphylococcus aureus nên hiện giờ đa số chủng tụ cầu vàng là MRSA (Methicillin-resistant Staphylococcus aureus) à Hai kháng sinh dùng để điều trị MRAS là Vancomycin, Linezolid hoặc Teicoplanin. Nhưng đề tránh tình trạng kháng kháng sinh, hiện giờ vẫn nên ưu tiên dùng Vancomycin, để tránh dùng bừa bãi Linezolid và Teicoplanin. Câu 3. Bệnh nhân nữ 75 tuổi, không ghi nhận tiền căn gì đặc biệt, vài ngày nay ho khan sau đó ho có đàm trắng đục, sốt nhẹ, đau nhức người, tiêu lỏng vài lần, khám có ít ran nổ hai bên, chẩn đoán nào sau đây được đặt ra:Viêm hô hấp trên Viêm phổi thùy Viêm phổi mô kẽ Viêm phế quản phổiĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có triệu chứng viêm phổi không điển hình (ho khan, ho đàm trắng đục, sốt nhẹ, đau nhức người, tiêu lỏng) à Bệnh nhân có khả năng nhiễm vi khuẩn không điển hình. Biểu hiện của vi khuẩn không điển hình trên phim Xquang thường là viêm phổi mô kẽ. Hình ảnh viêm phổi mô kẽ có thâm nhiễm dạng lưới và nốt Câu 4. Bệnh nhân nữ 75 tuổi, không ghi nhận tiền căn gì đặc biệt, vài ngày nay ho khan sau đó ho có đàm trắng đục, sốt nhẹ, đau nhức người, chảy nước mũi, đau tai, khám có ít ran nổ hai bên, không khó thở, bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi, tác nhân nào sau đây có thể được đặt ra:Mycoplasma pneumoniae Influenza A Streptococcus pneumoniae Haemophilus Influenza Đáp án chi tiết: Bệnh nhân có triệu chứng viêm phổi không điển hình (ho khan, ho đàm trắng đục, sốt nhẹ) kèm theo triệu chứng ngoài phổi như đau nhức người, chảy nước mũi, đau tai à Tác nhân nghĩ đến là vi khuẩn không điển hình, thường gặp nhất là Mycoplasma pneumoniae và Legionella. Nhưng bệnh nhân này không có yếu tố nguy cơ tiếp xúc với đất hoặc nước dơ, không có triệu chứng đường tiêu hóa như buồn nôn – nôn – tiêu lỏng nên ít nghĩ đến Legionell à Chọn đáp án Mycoplasma pneumoniae. Câu 5. Bệnh nhân nữ 75 tuổi, không ghi nhận tiền căn gì đặc biệt, vài ngày nay ho khan sau đó ho có đàm trắng đục, sốt nhẹ, đau nhức người, tiêu lỏng vài lần, khám có ít ran nổ hai bên, không khó thở, bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi, được điều trị ngoại trú, kháng sinh nào sau đây có thể ghi toa cho bệnh nhân:Amoxicillin CefuroximeAmoxicillin clavulanate AzithromycinĐáp án chi tiết: Bệnh nhân trên có yếu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn không điển hình, do đó kháng sinh đầu tay là kháng sinh nhóm Macrolid bao gồm: Clarythromycin, Azithromycin, Erythromycin à Chọn đáp án D. Còn những kháng sinh khác thuộc họ beta-lactam (amoxicillin và cefuroxime) thì không thể diệt vi khuẩn không điển hình do đây là những kháng sinh đánh vào thành vi khuẩn, mà vi khuẩn không điển hình không có thành tế bào à Không nhạy với kháng sinh họ beta-lactam. Câu 6. Một bệnh nhân sốt ho khạc đàm vàng 3 ngày sau khi xuất viện vì mổ viêm ruột thừa, Xquang ngực ghi nhận thâm nhiễm thùy trên phổi phải, được bác sĩ chẩn đoán viêm phổi. Chẩn đoán nào sau đây có thể đặt ra:Viêm phổi cộng đồng Viêm phổi bệnh viện Viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế Viêm phổi liên quan thở máyĐáp án chi tiết: Viêm phổi cộng đồng được định nghĩa là tình trạng xuất hiện triệu chứng ngoài môi trường bệnh viện hoặc cơ sở chăm sóc y tế và có triệu chứng viêm phổi khởi phát trước 48 giờ sau khi nhập viện hay cơ sở chăm sóc y tế. Viêm phổi bệnh viện được định nghĩa là sự xuất hiện triệu chứng trong môi trường bệnh viện và triệu chứng viêm phổi khởi phát sau 48 giờ sau khi nhập viện hay cơ sở chăm sóc y tế. Bệnh nhân này có triệu chứng sau khi đã nằm viện cách đây 3 ngày à có yếu tố liên quan đến bệnh viện, ngoài ra những bệnh nhân nằm viện trong vòng cách đây 3 tháng có sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch (bệnh nhân phẫu thuật sẽ sử dụng thuốc giảm đau) à Có yếu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng (ví dụ như MRSA hoặc Psedomonas) nên thường được xếp vào viêm phổi bệnh viện để có thể định hướng kháng sinh điều trị. Không chọn viêm phổi thở máy do bệnh nhân không xuất hiện triệu chứng sau khi đặt nội khí quản trên 48 giờ, không chọn đáp án viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế do hiện tại các cập nhật mới không sử dụng thuật ngữ này. Câu 7. BN nghiện rượu. Lâm sàng có gì đó gợi ý viêm phổi, khám có HC đông đặc, có khả năng nhiễm:Streptococcus pneumoniaeHaemophilus Influenza Klebsiella pneumonia Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Trên những bệnh nhân nghiện rượu có yếu tố nguy cơ nhiễm S.pneumoniae, H.influenza, Klebsiella pneumonia dựa theo những bằng chứng trên nghiên cứu. Có thể tham khảo những yếu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn theo tra cứu bảng sau: Câu 8. Khí máu nào phù hợp với bệnh nhân tình trạng viêm phổi, chọn câu ÍT PHÙ HỢP NHẤT:AaDO2 tăng O2 giảm CO2 tăng Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Trên những bệnh nhân viêm phổi, sẽ có tình trạng tăng khuynh áp oxy qua thành phế nang mao mạch (AaDO2) do có 1 lớp dịch viêm trong phế nang làm cản trở oxy từ phế nang xuyên qua màng mao mạch, do đó oxy trong phế nang tăng còn oxy trong mạch máu lại giảm, mà AaDO2 chính là sự khác biệt nồng độ oxy giữa 2 vùng này. Oxy không thể nào khuếch tán làm cho oxy trong máu giảm và bệnh nhân có triệu chứng khó thở. Ngoài ra, viêm phổi là 1 tình trạng viêm nên thường sẽ làm bệnh nhân tăng tần số thở à do đó CO2 sẽ thường bị giảm đi do thải ra nhiều nên CO2 sẽ không tăng hoặc thậm chí hơi giảm. Câu 9. Việc cần làm đầu tiên khi bệnh nhân nhập cấp cứu được chẩn đoán viêm phổi:Đo SpO2 Công thức máu, chức năng gan, chức năng thận, CRP/procalcitonin, Xquang phổi Cấy máu, cấy đàm Đánh kháng sinh ngay lập tứcĐáp án chi tiết: Bệnh nhân viêm phổi khi nhập cấp cứu thì việc đầu tiên làm là đo SpO2 để có thể chẩn đoán một số biến chứng cấp trong viêm phổi như suy hô hấp cấp, tràn dịch màng và theo dõi tình trạng hô hấp của bệnh nhân. Sau khi bác sĩ thăm khám và đưa ra chẩn đoán sơ bộ là viêm phổi thì bác sĩ mới đưa ra các chỉ định xét nghiệm như huyết học, sinh hóa, cấy đàm và cấy máu. Kháng sinh sẽ được sử dụng sớm cho bệnh nhân viêm phổi (trong vòng 4 giờ sau khi nhập viện) nhưng phải sau bước cấy đàm và cấy máu nên không ưu tiên là bước đầu tiên khi tiếp cận bệnh nhân viêm phổi. Câu 10. Một bệnh nhân đang điều trị viêm phổi, đột ngột lên cơn khó thở nhiều hơn, các xét nghiệm nào sau đây cần ưu tiên làm ngay, chọn nhiều đáp án đúng:X-quang phổi. Khí máu động mạch. MSCT scan. Nuôi cấy đàm, kháng sinh đồA và B đúngĐáp án chi tiết: Với một bệnh nhân viêm phổi khi đang điều trị nhưng đột ngột lâm sàng xấu hơn (trong trường hợp này là khó thở nhiều hơn) thì có những khả năng sau đây được đặt ra: · Viêm phổi kém đáp ứng điều trị · Viêm phổi xảy ra các biến chứng cấp tính: tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, nhiễm trùng huyết. · Viêm phổi diễn tiến nặng đến ARDS Khi đó để chẩn đoán các biến chứng một cách nhanh chóng nhất, ta cần xét nghiệ Xquang phổi chụp tại giường cho bệnh nhân để loại trừ các biến chứng, đồng thời thực hiện khí máu để đánh giá tình trạng suy hô hấp của bệnh nhân. MSCT là một xét nghiệm có giá trị cao trong chẩn đoán biến chứng của viêm phổi cũng như chẩn đoán ARDS nhưng cần có thời gian để xét nghiệm à Không ưu tiên làm ngay Nuôi cấy đàm và kháng sinh đồ cũng sẽ được thực hiện nếu nghĩ đến tình trạng bội nhiễm thêm vi khuẩn mới hoặc bệnh nhân có tình trạng viêm phổi nặng hơn nhưng không được làm ưu tiên khẩn cấp trong tình huống này. Câu 11. Bệnh nhân nam 70 tuổi, nhập viện trong tình trạng lơ mơ, suy hô hấp. Cách 2 ngày, bệnh nhân ho ra đàm đục, sốt cao, sau khi uống thuốc thì hạ sốt. Sáng ngày nhập viện, người nhà phát hiện bệnh nhân lơ mơ nên đưa đến bệnh viện cấp cứu. Thăm khám: BN lơ mơ, GCS 7 điểm, huyết áp 80/50 mmHg, nhịp tim 60 l/ph, SpO2 75%, nhiệt độ 38.7OC, phổi ran nổ rải rác 2 phế trường. Chẩn đoán sơ bộ hợp lý nhất ở thời điểm này:Sốc nhiễm khuẩnSuy hô hấpViêm phổiTất cả đều đúngĐáp án chi tiết:Bệnh nhân sốt cao, ho đàm và ran nổ 2 phổi nên khả năng cao bệnh nhân có tình trạng viêm phổi. SpO2 75% nên chắc chắc có tình trạng suy hô hấp. Bệnh nhân lơ mơ + tụt huyết áp + suy hố hấp à Chẩn đoán sơ bộ sốc nhiễm khuẩn, để chuẩn đoán xác định sốc nhiễm khuẩn cần dựa vào thang điểm SOFA.Câu 12. Nếu thực hiện xét nghiệm khí máu động mạch ở bệnh nhân trên thì kết quả toan kiềm nào sau đây phù hợp nhất:Kiềm chuyển hóaToan chuyển hóaToan hô hấp cấpKiềm hô hấp cấpĐáp án chi tiết: Chẩn đoán sơ bộ ở bệnh nhân này là sốc nhiễm khuẩn và suy hô hấp, do đó tế bào trong cơ thể bệnh nhân sẽ chuyển hóa theo con đường yếm khí và tạo ra acid lactic , dẫn đến tình trạng toan chuyển hóa. Câu 13. Kháng sinh phụ thuộc vào nồng độ có đặc điểm nào sau đây là phù hợp:Thường chỉ cần uống 1 – 2 lần trong ngàyCần uống nhiều lần trong ngàyKhi chức năng thận giảm thì thường sẽ giữ khoảng cách liều nhưng giảm liều thuốcLà loại kháng sinh cần duy trì nồng độ trên MIC cả ngày thì mới có tác dụng diệt khuẩnĐáp án chi tiết: Kháng sinh phụ thuộc nồng độ có đặc điểm là khi nồng độ kháng sinh đạt đến nồng độ đỉnh (Cmax) thì sẽ có tác dụng diệt khuẩn, do đó trong ngày chỉ cần đạt đến Cmax là xong, nên nhóm thuốc này chỉ cần dùng 1-2 lần/ngày. Khi chức năng thận giảm thì để giảm thuốc trong nhóm này thì cần giữa liều và tăng khoảng cách liều. Câu 14. Nếu bệnh nhân viêm phổi có kèm tổn thương ngoài da thì khả năng cao tác nhân gây viêm phổi là:Trực khuẩn mủ xanhPhế cầuTụ cầu vàngTrực khuẩn gram âm đường ruộtĐáp án chi tiết: Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) là vi khuẩn sống thường trú trên da, nên nếu có vết thương ngoài da thì tụ cầu vàng sẽ đi vào máu và nếu đến phổi sẽ gây viêm phổi. Câu 15. Nhóm vi khuẩn gram âm đường ruột (Ví dụ như Klebsiella) tiết men ESBL, kháng sinh nào không bị phân hủy bởi men này:CephalosporinFluoroquinolonPenicillinCarbapenemĐáp án chi tiết: Đặc tính của nhóm vi khuẩn này là khả năng tiết ra ESBL có khả năng phân hủy trực tiếp nhiều loại kháng sinh như penicilin, cephalosporin từ thế hệ 1 tới thế hệ 4 và aztreonam, nhưng trừ carbapenem. Carbapenem là nhóm kháng sinh mạnh, bao gồm Meropenem và Imipenem. Câu 16. Chọn một câu sai khi nói về tác nhân gây viêm phổi:Vi trùng Gram âm có thể gây viêm phổi trên các đối tượng có bệnh lý từ trước như: nghiện rượu, xơ gan, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tínhViêm phổi mắc phải ngoài cộng đồng trên 70% do phế cầu.Viêm phổi do vi nấm thường xảy ra trên các đối tượng suy giảm miễn dịch.Viêm phổi mô kẽ thường do các vi khuẩn điển hình.Đáp án chi tiết: Viêm phổi mô kẽ có đặc điểm trên Xquang là thâm nhiễm dạng lưới và nốt mờ lan tỏa, tác nhân thường gặp là do siêu vi hoặc vi khuẩn không điển hình. Do đó đáp án D là không chính xác. Câu 17. Viêm phổi bệnh viện. Chọn một câu sai:Tác nhân gây bệnh thường là vi khuẩn gram âm hay trực khuẩn mủ xanh.Tác nhân gây bệnh thường do phế cầu.Có yếu tố thuận lợi của trào ngược dịch dạ dày.Thường xảy ra 48 giờ sau nhập viện.Đáp án chi tiết: Viêm phổi bệnh viện là cách phân chia để chỉ những tình trạng viêm phổi xảy ra liên quan đến bệnh viện và sau nhập viện 48 giờ, thường do các tác nhân đa kháng như vi khuẩn gram âm (Klebsiella), trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu vàng… Yếu tố thuận lợi là trào ngược dịch dạ dày là đúng do bệnh nhân dễ nhiễm các vi khuẩn gram âm đường ruột. Câu 18. Bệnh nhân nữ 52 tuổi, bệnh nhân nhập viện trong tình trạng mệt mỏi, sốt cao, khó thở và đau ngực kiểu màng phổi. Khám: bệnh nhân tỉnh, sinh hiệu: sốt 39oC, nhịp thở 32 lần/phút, huyết áp 100/60 mmHg. Khám thấy ran ẩm ran nổ phổi nhiều 2 phế trường. Xét nghiệm: BUN 30 mg/dl, Xquang thâm nhiễm thùy dưới phổi phải. Bạch cầu 22.000/uL, tiểu cầu bình thường, Khí máu: PaO2 50 mmHg, bệnh nhân đang thở canula mũi 3l/ph. Bệnh nhân có bao nhiêu yếu tố trong tiêu chuẩn phụ theo đánh giá độ nặng viêm phổi theo ATS:1 điểm2 điểm3 điểm4 điểmĐáp án chi tiết: Tiêu chuẩn phụ trong đánh giá ATS có 9 tiêu chuẩn là: tri giác, nhiệt độ <36oC, hạ huyết áp cần bù dịch tích cực, nhịp thở >30 l/ph, Xquang có nhiều vùng tổn thương, BUN>20 mg/dl, PaO2/FiO2 <250, bạch cầu <4K và tiểu cầu <100K. Bệnh nhân này có 3 yếu tố đó là: nhịp thở >30 l/ph, BUN>20 mg/dl, P/F = 50/0.32 = 156 <250. Câu 19. Tác nhân không điển hình thường gặp nhất gây viêm phổi là:LegionellaStreptococcus pneumoniaeMycoplasma pneumoniaeChlamydia pneumoniaeĐáp án chi tiết: Các tác nhân không điển hình bao gồm: Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae và Legionella. Trong đó Mycoplasma pneumoniae là tác nhân gặp nhiều nhất gây ra bệnh cảnh viêm phổi không điển hình. Câu 20. Trong phác đồ sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm của ATS, đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú không kèm bệnh đồng mắc, Macrolide (Azithromycin hoặc Clarithromycin) được cho để điều trị nhắm vào tác nhân nào:Haemophilus influenzaVi khuẩn không điển hìnhStreptococcus pneumoniaeStaphylococcus aureusĐáp án chi tiết: Các bệnh nhân viêm phổi có chỉ định điều trị ngoại trú thì các tác nhân thường gặp là: Streptococcus pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, H.influenza. Trong phác đồ điều trị ngoại trú cho các đối tượng không có kèm theo bệnh đồng mắc, ta sử dụng Amoxicillin để nhắm vào Streptococcus pneumoniae và H.influenza, hoặc sử dụng Macrolide để nhắm vào những vi khuẩn không điển hình (Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae). Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s