BTVN Nội Khoa Buổi 34Câu 1. Giai đoạn đông máu huyết tương có mục đích là để tạo thành:Fibrin Thrombin Plasmin Tiểu cầuĐáp án chi tiết:Mục đích cuối cùng của quá trình đông máu nội sinh và đông máu ngoại sinh trong giai đoạn đông máu huyết tương là để tạo thành fibrin. Các sợi Fibrin bắt chéo sau khi hình thành sẽ bao bọc lấy các hồng cầu và tiểu cầu, từ đó cục máu đông được tạo thành sẽ bít chặt vị trí tổn thương. Câu 2. Yếu tố nào nằm trên đường đông máu nội sinhI, II, III, IV, V, X, XI, XIII, II, III, IXV, V, X, XII, XI I, II, V, X, VIII, IX, XI, XII I, II, V, X, VII, III, XII, XIĐáp án chi tiết: Con đường đông máu nội sinh được thể hiện qua hình bên, trong đó có các yếu tố XII, XI, IX, VIII là con đường ban đầu, còn yếu tố X, V, II, I là con đường chung với con đường đông máu nội sinh. Câu 3. Xét nghiệm giúp đánh giá con đường nội sinh là:aPTT PT INR TTĐáp án chi tiết: Trong các xét nghiệm thì INR và PT giúp đánh giá con đường đông máu ngoại sinh, aPTT giúp đánh giá con đường đông máu nội sinh, TT giúp đánh giá thời gian chuyển đổi fibrinogen thành fibrin. Câu 4. Đặc điểm bệnh hemophilia nào sau đây là SAI:Bệnh Hemophilia A do đột biến gen F8 gây thiếu yếu tố VIII Nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ Mẹ bình thường, cha mang gen bệnh thì con trai không mắc bệnh, con gái mang gen bệnh Hemophilia B chiếm tỷ lệ cao hơn hemophilia AĐáp án chi tiết: Theo thống kê thì hemophilia A chiếm tỷ lệ cao hơn (80%), trong đó nam gặp nhiều hơn nữ do nữ mang 1 gen bệnh thường không triệu chứng. Bệnh Hemophilia A do đột biến gen F8 gây thiếu yếu tố VIII còn Hemophilia B do đột biến gen F9 gây thiếu yếu tố IX. Theo di truyền thì mẹ bình thường, cha mang gen bệnh thì con trai không mắc bệnh do không nhận nhiễm sắc thể X bệnh từ cha, con gái mang gen bệnh do nhận NST X bệnh từ cha và NST X không bệnh từ mẹ. Câu 5. Đặc điểm cận lâm sàng trên bệnh nhân Hemophilia A là:PT kéo dài aPTT kéo dài Tiểu cầu giảm INR tăngĐáp án chi tiết: Do ở bệnh nhân Hemophilia A giảm yếu tố VIII, là yếu tố trong con đường đông máu ngoại sinh nên aPTT kéo dài, còn PT và INR không bị ảnh hưởng. Câu 6. Đặc điểm Bệnh von Willebrand là, chọn câu SAI:von Willebrand là chất vừa đóng vai trò là chất kết dính giữa tiểu cầu và thành mạch máu bị tổn thương vừa là chất mang yếu tố đông máu VIII.Bệnh von Willebrand típ 1 là phổ biến nhấtĐây là bệnh lý di truyền do ảnh hưởng đến NST 12Nếu cha mang 2 gen bệnh thì 50% con mang 1 gen bệnh, 50% con không mang gen bệnh.Đáp án chi tiết: Do đây là bệnh di truyền trên nhiễm sắc thể thường nên nếu cha mang 2 gen bệnh thì con 100% sẽ mang 1 gen bệnh, do đó câu D là không đúng Câu 7. Các yếu tố đông máu phụ thuộc vào vitamin K là:I, II, IX, X I, IX, X, XII II, VII, IX, X II, VII, X, XIIĐáp án chi tiết: Vitamin K có vai trò , xúc tác quá trình carboxyl hóa acid glutamic (Glu) thành acid γ-carboxyglutamic (Gla). Các YTĐM II, VII, IX, X do gan tổng hợp phải được carboxyl hóa nhờ vitamin K mới trở thành các yếu tố đông máu hoàn chỉnh. Câu 8. Đặc điểm cận lâm sàng trong bệnh cảnh đông máu nội mạc lan tỏa (DIC) là:PT tăng aPTT tăng D-dimer (+) Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: DIC là một bệnh cảnh nặng nề gây tử vong cao do sự lan tỏa bất thường của quá trình đông máu đáng lẽ ra chỉ khu trú ở 1 vị trí nhất định, gây tăng tiêu thụ các thần phần đông máu ở những vị trí không đáng có, kết hợp với giảm thành phần đông máu ở những vị trí khác à Chỗ thì huyết khối, chỗ thì xuất huyết. Trong DIC, tăng tiêu thụ các yếu tố đông máu nội sinh và ngoại sinh nên PT và aPTT đều tăng, tăng quá trình ly giải fibrin nên D-dimer tăng. Do đó câu D đúng. Câu 9. Số lượng tiểu cầu giảm trong các bệnh nào sau đây:Hemophilia A DICThiếu vitamin K Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Trong bệnh cảnh DIC có hiện tượng hoạt hóa đông máu nội mạch bất thường, tăng tiêu thụ tiểu cầu, do đó tiểu cầu sẽ bị giảm đi. Bệnh Hemophilia A chỉ có tình trạng giảm yếu tố VIII không gây giảm tiểu cầu. Thiếu vitamin K gây giảm các yếu tố ph5u thuộc vitamin K là II, VII, IX, X nên không gây giảm tiểu cầu. Câu 10. Xét nghiệm ban đầu giúp định hướng chẩn đoán nguyên nhân khi tiếp cận 1 bệnh nhân chảy máu đe dọa tính mạng là:Công thức máu, PT, aPTT, Fibrinogen, VWF:AgCông thức máu, PT, aPTT, Fibrinogen, phết máu ngoại biênCông thức máu, INR, aPTT, phết máu ngoại biênINR, aPTT, Fibrinogen, phết máu ngoại biênĐáp án chi tiết: Sơ đồ tiếp cận bệnh nhân chảy máu đe dọa tính mạng như sau, trong đó bộ xét nghiệm ban đầu giúp định hướng chẩn đoán bao gồm công thức máu để đánh giá tiểu cầu, PT, aPTT, Fibrinogen, phết máu ngoại biên. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s