BTVN Nội Khoa CS Buổi 18Câu 1. Câu sai về chẩn đoán suy tim:Nếu không có triệu chứng có thể loại suy timXác định suy tim khi BNP ≥ 35 pg/ml hoặc NT- proBNP ≥ 125 pg/mlECG chỉ loại trừ, không xác định suy timECG có thể xác định nguyên nhân suy timSiêu âm tim giúp xác định suy timĐáp án chi tiết:B chỉ nghi ngờ, không xác định ST Câu 2. Chế độ tiết thực, nghỉ ngơi trong suy tim:2. Chế độ tiết thực, nghỉ ngơi trong suy tim:Suy tim nặng: nghỉ ngơi tuyệt đối tại giườngSuy tim độ I-II, ăn nhạt < 2g muối/ngàySuy tim độ III-IV, ăn nhạt < 0,5g muối/ngàyA, C đúngA, B, C đúngĐáp án chi tiết: Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường theo tư thế nửa nằm nửa ngồi trong trường hợp suy tim nặng. Cần giảm hoặc bỏ hẳn các hoạt động gắng sức. Chế độ ăn nhạt dưới 0,5g muối/ngày trong trường hợp suy tim nặng. Các trường hợp khác dùng rất hạn chế muối 1-2 g/ngày. Ăn nhiều hoa quả để tăng vitamin và kali: chuối tiêu, cam. Hạn chế uống nước: dựa vào lượng nước tiểu trong 24 giờ để uống bù nước. Khuyên bệnh nhân nên xoa bóp và làm một số động tác ở các chi, nhất là hai chi dưới để làm cho máu ngoại vi về tim dễ dàng hơn, giảm bớt các nguy cơ gây tắc mạch, vận động nhẹ nhàng không gây mệt. Câu 3. Chẩn đoán suy tim EF bảo tồn không gồm:≥ 1 triệu chứng và/hoặc dấu hiệu gợi ý suy timPhân suất tống máu EF ≥ 50%BNP > 35 pg/ml hoặc NT-proBNP > 125 pg/mlDày thất phải và/hoặc lớn nhĩ tráiRối loạn chức năng tâm trươngĐáp án chi tiết:Câu 4. Cải thiện tử vong trong suy tim mạn bằng:ACE/ARBChẹn beta Kháng AldosteroneA, B A, B, CĐáp án chi tiết: Thuốc ức chế men chuyển/ức chế thụ thể AT1: là thuốc nền tảng điều trị suy tim, cải thiện được triệu chứng và tỉ lệ tử vong. Chẹn beta giao cảm: ức chế các phản ứng quá mức của hệ giao cảm, cải thiện được tỉ lệ tử vong và nguy cơ đột tử do các rối loạn nhịp, tăng khả năng gắng sức. Thuốc đối kháng Aldosterone được chỉ định ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái (LVEF ≤ 35%) và suy tim có triệu chứng nghiêm trọng (NYHA III hoặc IV), mặc dù điều trị với liều tối ưu của ƯCMC và chẹn beta. Thuốc đối kháng Aldosterone làm giảm cả tỷ lệ tử vong và số lần tái nhập viện do làm giảm các triệu chứng suy tim. Câu 5. Thuốc đầu tay trong điều trị suy tim mạn:ACE/ARB Chẹn beta Kháng Aldosterone DigoxinLợi tiểuĐáp án chi tiết:Câu 6. Chống chỉ định của ACE khi suy tim mạn:Mang thai ↑K+máuPhù mạch A, B A, B, CĐáp án chi tiết: Nhóm ACE/ARB CCĐ tuyệt đối cho phụ nữ mang thai, gây tăng Kali máu thoáng qua (hết khi ngưng thuốc) và có thể gây phù mạch Câu 7. Digoxin dùng trong suy tim mạn khi:Suy tim EF ≤ 40% với nhịp xoangSuy tim với rung nhĩ nhanhSuy tim ≤ 40% với rung nhĩ trung bìnhA, B, C đúngB, C đúngĐáp án chi tiết: Digoxin không cải thiện tiên lượng của bệnh nhân suy tim. Digoxin được chỉ định cho bệnh nhân suy tim kèm rung nhĩ với đáp ứng thất nhanh nhằm làm chậm đáp ứng thất. Liều digoxin duy trì ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường là 0,125 mg/ngày. Câu 8. Câu sai: Ivabradine là nhóm thuốc:Tác dụng qua cơ chế chẹn kênh If tại nút xoangChỉ định: suy tim ổn định EF ≤ 35%, nhịp xoang ≥ 70 l/p lúc nghỉ, không chống chỉ định chẹn βSử dụng được cho phụ nữ có thaiChống chỉ định khi rối loạn chức năng gan thậnChống chỉ định: HC vành cấp, TBMMN…Đáp án chi tiết:Câu 9. Xử trí phù hợp suy tim cấp có biểu hiện ứ huyết nổi bật và tưới máu tốt:Furosemide IV 20-40mg sau đó 0,5mg/giờGlyceryl trinitrate, isosorbide dinitrate, IV 2-3mg cách khoảng 3-5’, có thể lập lại 3-5 lần rồi truyền tĩnh mạch liên tụcNoradrenalin ± dobutamin tùy huyết áp tâm thuA,B đúng A,B,C đúngĐáp án chi tiết: Khi tim vẫn tưới máu tốt sẽ không có chỉ định sử dụng các thuốc vận mạch Câu 10. Gan lớn trong suy tim phải có tất cả các đặc tính sau ngoại trừ một:Vượt quá bờ sườn phải vài khoát ngón tay Bờ dưới trơn nhẵnBề mặt trơn Sờ không bao giờ đau Mật độ chắc và chun giãnĐáp án chi tiết:Câu 11. Trong bối cảnh lâm sàng suy thất phải đơn thuàn có mọi dấu sau ngoại trừ một:Gan lớn Ran nổ ở phổi Phù chi dướiThiểu niệu Tĩnh mạch cổ phồngĐáp án chi tiết: Ran nổ là viêm phế nang (viêm phổi) Câu 12. Trong suy thất trái đơn thuần có thể gặp các dấu hiệu sau đây ngoại trừ một:Khó thở gắng sức Khó thở kịch phát Khó thở khi nằmGan lớn Ho khi gắng sứcĐáp án chi tiết: Xem câu 10 Câu 13. Suy tim là một trạng thái bệnh lý, trong đó cơ tim mất khả năng cung cấp máu theo yêu cầu của cơ thể, lúc đầu khi nghĩ ngơi rồi sau đó cả khi gắng sức. Định nghĩa đó:Đúng SaiĐáp án chi tiết: Giảm chứ ko mất và ban đầu khi gắng sức, sau đó cả khi nghỉ ngơi Câu 14. Cung lượng tim phụ thuộc vào 4 yếu tố: tiền gánh, hậu gánh, sức co bóp tim và:Huyết áp động mạch Huyết áp tĩnh mạch Chiều dày cơ timTần số tim Độ nhớt của máuĐáp án chi tiết: Slide 9 Câu 15. Triệu chứng cơ năng của suy tim trái là:Ho khan Ho ra máu Khó thở Đau ngực Hồi hộpĐáp án chi tiết:Câu 16. Trong suy tim trái, tim trái lớn trên phim thẳng chụp tim phổi sẽ thấy:Cung trên phải phồng Cung dưới phải phồngCung trên trái phồng Cung giữa trái phồng Cung dưới trái phồngĐáp án chi tiết: Hình ảnh X-quang có thể hiển thị tim phì đại, đặc biệt là các buồng tim bên trái, và tâm thất trái giãn biểu hiện qua việc cung cấp hình dạng cung dưới bên trái phồng và kéo dài ra. Cả hai phổi mờ nhất là vùng rốn phổi. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s