BTVN Nội Khoa CS Buổi 4Câu 1. Nam bệnh nhân 70 tuổi, hút thuốc > 20 gói.năm kèm FEV1/FVC < 70% thì nguy cơ ung thư phổi tăng: (Bloom: 2)5 lần 7 lần9 lầnNguy cơ không liên quan tắc nghẽn thông khíĐáp án chi tiết:Nguy cơ ung thư phổi tăng gấp 7 lần ở bệnh nhân đồng thời hút thuốc lá đủ ytnc và có tắc nghẽn thông khíCâu 2. Bệnh nhân nam 45t, tràn dịch màng phổi Phải tự do,lượng nhiều kèm đau ngực. Tính chất đau ngực cần khai thác để hướng tới không do viêm là: (Bloom: 2)Càng ít dịch càng đauDịch càng nhiều càng tăng đau Đau ngực không liên quan lượng dịch Chỉ đau ngực trong HC Pancoast TobiasĐáp án chi tiết: TDMP lượng nhiều thường gặp trong bệnh lý ác tính hoặc lao hơn so với nguyên nhân vi khuẩn/virus thông thường. Tuy nhiên ko phải TDMP nào cũng có đau ngực do chỉ có thần kinh cảm nhận đau trên màng phổi thành, ko có ở màng phổi tạng. Và chỉ khi viêm với lượng dịch ít: 2 lá màng phổi viêm dễ cọ xát vào nhau hoặc cơ chế di căn của TB ác tính vào màng phổi thành và thành ngực (có thần kinh liên sườn) mới có tình trạng đau ngực. Trong ung thư, HC Pancoast Tobias chỉ là 1 trong số các trường hợp đau ngực, cơ chế trong bối cảnh này là tình trạng chèn ép, di căn vào đám rối giao cảm cánh tay. Câu 3. Khối mờ tròn bờ không đều, không đồng chất, có thể hang hóa, ở 1 bên phổi, gần rốn phổi. Thường gặp là: (Bloom: 2)K dạng biểu bì K dạng tuyến K tế bào nhỏ không biệt hoáK tiểu phế quản-phế nangĐáp án chi tiết: U gần rốn phổi (trung tâm) nên nghĩ tới TB nhỏ hoặc biểu bì. U ngoại vi nên nghĩ đến 2 loại còn lại trong 4 loại K phổi thường gặp. Tuy nhiên K phỏi TB nhỏ thường ko phát triển thành 1 khối duy nhất mà dưới dạng nhiều nốt mờ kẽ với kích thước ko đồng đều. Câu 4. Khối mờ lớn Ф 5cm bờ không đều, hang hóa, cách carina 3cm, gây xẹp phổi trái, di căn hạch trung thất và hạch rốn phổi đối diện, chưa di căn xa. Xác định giai đoạn TNM nếu đây không phải K tế bào nhỏ. (Bloom: 3)IBIIBIIIBIVĐáp án chi tiết: U > 3cm và cách carina > 2cm: T2 Di căn hạch trung thất và hạch rốn phổi đối diện: N3 Chưa di căn xa: M0 Tích hợp T2N3M0 = gđ IIIB Câu 5. Bệnh nhân K phổi có Na+ 110 mmol/l, không đau đầu, không giảm tri giác. U phổi đã gây rối loạn gì trên bệnh nhân? (Bloom: 4)HC Cushing HC tiết ADH lạc chỗHC carcinoide U gây rối loạn tiết parathormoneĐáp án chi tiết: BN K phổi tế bào nhỏ thường gây ra tình trạng tiết ADH-like, dù hoạt tính sinh học thấp hơn ADH nhưng cũng gây rối loạn Natri máu. Lâm sàng rối loạn này ko có tính chất cấp tính nên không rầm rộ, ngược lại BN có xu hướng thích nghi nên dù nồng độ Natri máu rất thấp nhưng không tương thích với triệu chứng phù não trên bệnh nhân. Câu 6. Bệnh nhân nam 66t hút thuốc lá > 40 gói.năm, đau đáy ngực trái đi khám. Xquang ngực: tù nhẹ góc sườn hoành trái. Nội soi phế quản: tổn thương sùi mủn nát ở phế quản gốc Trái cách carina 1,5cm,Фu 1cm. Chưa phát hiện di căn hạch và di căn xa. Loại u phổi có khả năng nhất: (Bloom: 2)Ung thư biểu mô dạng biểu bì (Carcinoma epidermoid)Ung thư biểu mô dạng tuyến biệt hóa cao (Adenocarcinoma)Ung thư tế bào lớn (Large cell carcinoma)Ung thư tế bào nhỏ (Small cell carcinoma) Đáp án chi tiết: Trong 4 loại K phổi thường gặp: u trung tâm + gắn bó mật thiết với thuốc lá hơn cả cần nghĩ đến K phổi TB nhỏ Câu 7. Bệnh nhân nam 66t hút thuốc lá > 40 gói.năm, đau đáy ngực trái đi khám. Xquang ngực: tù nhẹ góc sườn hoành trái. Nội soi phế quản: tổn thương sùi mủn nát ở phế quản gốc Trái cách carina 1,5cm,Фu 1cm. Chưa phát hiện di căn hạch và di căn xa. Nếu đây không phải u phổi tế bào nhỏ, đánh giá giai đoạn u theo TNM: (Bloom: 3)IIAIIBIIIAIIIBĐáp án chi tiết: U < 3cm, cách carina < 2cm: T3 Chưa di căn hạch: N0 Chưa di căn xa: M0 Tích hợp T3N0M0 = gđ IIB Câu 8. Bệnh nhân nam 66t hút thuốc lá > 40 gói.năm, đau đáy ngực trái đi khám. Xquang ngực: tù nhẹ góc sườn hoành trái. Nội soi phế quản: tổn thương sùi mủn nát ở phế quản gốc Trái cách carina 1,5cm,Фu 1cm. Chưa phát hiện di căn hạch và di căn xa. Nếu đây là u phổi tế bào nhỏ, đánh giá giai đoạn phát triển của u: (Bloom: 3)Giai đoạn khu trúGiai đoạn lan rộngGiai đoạn nội phế quảnGiai đoạn tiến triểnĐáp án chi tiết: Tù góc sườn hoành là hình ảnh của phản ứng màng phổi hoặc TDMP lượng ít. U phổi TB nhỏ chỉ chia 2 gđ lâm sàng: khu trú khi u ở 1 bên ngực và di căn hạch trung thất cùng bên; lan rộng khi u vượt giới hạn 1 bên lồng ngực bao gồm tràn dịch ác tính cùng bên. TDMP ác tính cần đc xác minh có TB ác tính trong dịch để phân biệt các nguyên nhân tràn dịch khác: bối cảnh toàn thân hay viêm màng phổi. Câu 9. Bệnh nhân nam 66t hút thuốc lá > 40 gói.năm, đau đáy ngực trái đi khám. Xquang ngực: tù nhẹ góc sườn hoành trái. Nội soi phế quản: tổn thương sùi mủn nát ở phế quản gốc Trái cách carina 1,5cm,Фu 1cm. Chưa phát hiện di căn hạch và di căn xa. Giải phẫu bệnh: carcinoma tế bào vảy biệt hóa kém. Chọn phương án điều trị thích hợp: (Bloom: 4) Xạ trịHóa trị Phẫu thuật C, A đúngĐáp án chi tiết: Carcinoma TB vảy thuộc K phổi không TB nhỏ. T3N0M0 = gđ IIB: còn khả năng phẫu thuật. Điều trị phẫu thuật là quan trọng nhất với loại K phổi này, ngoài ra có thể phối hợp hóa/xạ trước PT để kìm hãm tốc độ phát triển của u; sau PT để tận diệt TB ác tính còn sót lại Câu 10. Nữ 57t, đau vai kèm biểu hiện giả liệt. Xquang khớp vai: không thấy tổn thương xương khớp, khối mờ bờ tua gai thuộc thùy đỉnh phổi cùng bên. Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân thuộc hội chứng đặc biệt nào sau đây: (Bloom: 3)Hội chứng Pancoast TobiasHội chứng Claude Bernard HornerHội chứng Pierre MarieHội chứng Eaton-LambertĐáp án chi tiết: HC Pancoast Tobias là biểu hiện của u đỉnh phổi di căn màng phổi đỉnh và chèn ép các rễ dưới của đám rối thần kinh cánh tay, TK giao cảm cổ HC CBH chỉ là 1 phần trong HC Pancoast Tobias còn gọi là HC mắt ác tính: đồng tử co, sụp mí, hẹp khe mắt Hội chứng PIERRE MARIE: đối xứng, đau, sưng kéo dài, X-quang: viêm và ↑sinh màng xương (đầu xương chày và xương mác) HC Eaton- Lambert: là biểu hiện TK- cơ (TK ngoại vi, thoái hoá tiểu não-não bán cấp, nhược cơ) Câu 11. Nữ 57t, đau vai kèm biểu hiện giả liệt. Xquang khớp vai: không thấy tổn thương xương khớp, khối mờ bờ tua gai thuộc thùy đỉnh phổi cùng bên. CTscan phổi: u Ф 2,9cm, ngấm thuốc mạnh, hoại tử trung tâm, xâm lấn màng phổi đỉnh. Di căn hạch trung thất cùng bên. Xác định giai đoạn TNM: (Bloom: 3)IIIIIAIIIBIVĐáp án chi tiết: U Pancoast Tobias thường ko phải u phổi TB nhỏ. T2N2M0= IIIA Câu 12. Nữ 57t, đau vai kèm biểu hiện giả liệt. Xquang khớp vai: không thấy tổn thương xương khớp, khối mờ bờ tua gai thuộc thùy đỉnh phổi cùng bên. Phương thức lấy bệnh phẩm làm giải phẫu bệnh tối ưu cho trường hợp này: (Bloom: 4)Nội soi phế quản ống mềm sinh thiết Sinh thiết lõi xuyên thành ngực dưới dướng dẫn CT Phẫu thuật loại bỏ u và sinh thiết nguyên khốiSinh thiết kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âmĐáp án chi tiết: U ngoại vi, sát màng phổi -> NSPQ chỉ sinh thiết được nếu có EUS và làm TBLB. Chủ yếu trên lâm sàng sẽ lựa chọn sinh thiết xuyên thành ngực dưới HD siêu âm hoặc CTscan. Ưu tiên sinh thiết lõi do lấy đc mô còn FNA chỉ lấy đc TB. Câu 13. Bệnh nhân không hút thuốc, u nguyên phát cực trên rốn phổi. Loại K phổi thường gặp là: (Bloom: 2)Carcinoma epidermoidSmall cell carcinomaAdenocarcinomaLarge cell carcinomaĐáp án chi tiết: U trung tâm (gần rốn phổi) sẽ có TB nhỏ và biểu bì. Nhưng TB nhỏ thì gắn bó mật thiết thuốc lá Câu 14. U phổi Pancoast Tobias Ф 2,5cm, xâm lấn phế quản gốc cách carena > 2cm, di căn hạch trung thất cùng bên, chưa di căn xa. Phân giai đoạn TNM: (Bloom: 3)IBIIAIIIAIVĐáp án chi tiết: U Pancoast Tobias thường ko phải TB nhỏ, T2N2M0= gđ IIIA Câu 15. Nữ 70 tuổi, lao phổi phát hiện muộn điều trị đủ liệu trình cách 23 năm, khám sức khỏe phát hiện khối u tròn đều, bờ rõ ở đỉnh phổi sát màng phổi phải. Loại u phổi có khả năng nhất: (Bloom: 2)Ung thư nhú của biểu bì bề mặtUng thư biểu mô tuyến biệt hóa caoU melanineUng thư trung biểu mô (ung thư màng phổi)Đáp án chi tiết: U ngoại vi. Lao phổi phát hiện muộn dù điều trị đủ liệu trình vẫn để lại di chứng xơ hóa. Loại u ưa thích phát triển trên tổ chức xơ là ADC Câu 16. Bệnh nhân nam 52t, u phổi Pancoast Tobias. Đặc điểm nào sau đây phù hợp: (Bloom: 2)Đau vai, đau cánh tay đối bên Đồng tử co Mi mắt xếchĂn mòn xương đònĐáp án chi tiết: Hội chứng Pancoast Tobias: Ung thư đỉnh phổi xâm lấn màng phổi đỉnh chèn ép các rễ dưới của đám rối thần kinh cánh tay, thần kinh giao cảm cổ. Hội chứng gồm đau vai, đau cánh tay kèm hội chứng CLAUDE BERNARD HORNER cùng bên (đồng tử co, sụp mí, hẹp khe mắt) có khi ăn mòn xương đòn. Câu 17. Nữ 60t, tình cờ phát hiện u phổi nhờ hội chứng Eaton – Lambert. Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về hội chứng này: (Bloom: 2)Biểu hiện cận u của tổ chức liên kết-cơ xương Thường gặp trong u phổi tế bào nhỏTriệu chứng chủ yếu là tăng trương lB, C đúngực cơB, C đúngĐáp án chi tiết: Biểu hiện TK- cơ: TK ngoại vi, thoái hoá tiểu não-não bán cấp, nhược cơ (hội chứng Eaton - Lambert, trong K tế bào nhỏ) Biểu hiện cận u tổ chức liên kết-xương khớp: (hay gặp K không tế bào nhỏ) Ngón tay dùi trống + Hội chứng PIERRE MARIE Câu 18. Bệnh nhân nữ 59t, K phổi dạng biểu bì. Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về loại u phổi này: (Bloom: 2)Thời gian tăng gấp đôi kích thước là 80 ngàyU nằm xa rốn phổi, trong nhu môDễ hang hóa hoặc viêm phổi nghẽnÍt liên quan đến thuốc láĐáp án chi tiết: K dạng biểu bì: rốn hay gần rốn phổi; khối mờ tròn bờ không đều, không đồng chất, ở một bên, có thể hang hóa, dễ gây VP nghẽn/ xẹp phổi; tgian tăng gấp đôi kích thước: 120 ngày Câu 19. Bệnh nhân nam tiền sử lao phổi chẩn đoán và điều trị muộn, nay được chẩn đoán Adenocarcinoma. Phẫu thuật được chỉ định khi: (Bloom: 4)> 65 tuổi Giai đoạn thể ẩn, tại chỗ, I, II, IIIALàm sớm nếu suy hô hấp nặng hoặc suy timB, C đúngĐáp án chi tiết: Phẫu thuật tốt nhất khi BN < 70t, gđ IIIA về trước. Trong 2 đặc điểm này thì giai đoạn bệnh ưu tiên đánh giá hơn Câu 20. Bệnh nhân nữ 20t không triệu chứng, xin nội soi phế quản vì bố mới mất do ung thư phổi. Thủ thuật sẽ được thực hiện vì: (Bloom: 2)Nhìn thấy trực tiếp khối u là tiêu chuẩn vàngNguy cơ gia đình cao cần sinh thiết phổiHút dịch phế quản tìm tế bào ác tính nhạy và đặc hiệu hơn cả sinh thiếtChưa vội nội soi phế quảnĐáp án chi tiết: NSPQ hoàn toàn ko có chỉ định vì yếu tố di truyền của K phổi rất thấp, BN ko có triệu chứng. Nếu sàng lọc thì Xquang sẽ là vũ khí đầu tiên. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s