BTVN Nội Khoa CS Buổi 6Câu 1. Lâm sàng dùng kháng HBV khi ALT bình thường là:Xơ hóa gan nặng và xơ ganPhụ nữ có thai 3 tháng cuối có HBV DNA caoChuẩn bị dùng thuốc ức chế miễn dịchA và B đúngA, B và CĐáp án chi tiết:Bệnh nhân xơ gan chỉ cần HBsAg (+) sẽ cần dùng kháng HBV, lý do là những đợt tiến triển cấp của xơ gan dù bất kỳ nguyên nhân gì (trong đó có HBV) đều khiến diễn biến suy chức năng TB gan tệ hại Người mẹ mang HBV có tỷ lệ mẹ truyền mầm bệnh cho con chỉ chiếm tỷ lệ thấp (khoảng 1%) trong 3 tháng đầu, 10% trong 3 tháng giữa, nghiêm trọng hơn tỷ lệ người mẹ truyền mầm bệnh cho con lên tới từ 60-70% ở 3 tháng cuối. vì vậy dù không bị viêm gan thì với nồng độ virus cao sẽ nên dùng kháng HBV cho mẹ ở 3 tháng cuối để giảm nguy cơ lây cho con và giảm viêm gan tối cấp gđ chu sinh.Câu 2. Phòng lây mẹ-con, Tenofovir được cho:3 tháng cuối thai kỳ, ngưng ngay sau sinh3 tháng cuối thai kỳ, kéo dài ≤ 4 tuần3 tháng cuối thai kỳ và kéo dài sau sinh 12 tuầnTuần 24-26 của thai kỳ, kéo càng lâu càng tốtĐáp án chi tiết: 3 tháng cuối thai kỳ là mốc lây nhiễm quan trọng của HBV qua rau thai, sau đó virus tiếp tục hiện diện trong sữa mẹ. dù chưa có bằng chứng lây truyền HBV qua sữa khi cho con bú nhưng mốc 12 tuần sau sinh được cho là an toàn để giảm thiểu các nguy cơ viêm gan tối cấp giai đoạn chu sinh và viêm gan cấp nặng do HBV khi trẻ còn quá nhỏ < 3 tháng tuổi hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh. Câu 3. Điều trị viêm gan C: SVR-12 tương đương:Tải lượng siêu vi sau điều trị 12 tuầnHCV RNA (+) dưới ngưỡng sau điều trị 12 tuầnHCV RNA vẫn (+) vào tuần thứ 12 HCV RNA vẫn (+) dưới ngưỡng sau khi đã ngưng điều trị 12 tuầnTất cả saiĐáp án chi tiết: Thời gian điều trị HCV là thường cố định tùy genotype, thông thường 8-24 tuần. Sau khi kết thúc liệu trình, việc bệnh nhân có đáp ứng virus bền vững (SRV) có thể đạt được ở ≥ 90% BN nhiễm HCV biểu hiện bằng nồng độ HCV RNA không phát hiện được hoặc + dưới ngưỡng lúc 12 tuần sau khi hoàn thành điều trị. Câu 4. Liệu trình điều trị viêm gan C mạn ngắn nhất được chấp nhận hiện nay là:4 tuần 6 tuần8 tuần12 tuần 24 tuầnĐáp án chi tiết: Một số thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp kiểu gen DAAs cho kết quả tốt, ít tác dụng phụ và rút ngắn tgian điều trị còn khoảng 8 tuần. vd: Mavyret (glecaprevir + pibrentasvir) Câu 5. Thuốc kháng HBV thông dụng nhất hiện nay:Tenofovir và Peg- interferonEntecavir và Peg-interferonTelbivudin và EntecavirTelbivudin và TenofovirTenofovir và EntecavirĐáp án chi tiết: Thông dụng nhất phải kể đến các thuốc kháng virus đường uống và còn hiệu quả lâm sàng: tenofovir, entecavir Câu 6. Thực tế lâm sàng thường chỉ định kháng HBV khi:ALT ↑ >2 lần giới hạn trên bình thườngHBV-DNA caoBằng chứng của nhiễm HBV mạnA và B đúng A, B và C đúngĐáp án chi tiết: Điều trị HBV thông thường được bắt đầu khi có đủ cả 3 yếu tố: bằng chứng nhiễm mạn, sự viêm-hoại tử tế bào gan, sự nhân lên đủ nhiều của virus Câu 7. Kháng HBV ưu tiên lựa chọn ở bệnh nhân kháng Lamivudine là:Peg- interferonTenofovir DFTenofovir AlafenamideEntecavirA và B đúngĐáp án chi tiết: trên những BN có HBV-DNA > 200 copies/ml được điều trị bằng Lamivudine thì 60% đã phát triển kháng thuốc ở thời điểm 24 tuần. Entercavir sử dụng khi CCĐ tenofovir hay adefovir, nhưng tỷ lệ kháng thuốc của entercavir cao hơn 50% khi điều trị lâu dài. TDF và TAF đều là tiền chất của Tenofovir nhưng TAF đc FDA 2016 công nhận là tenofovir thế hệ mới, hiệu quả cao, xâm nhập tốtTB gan và an toàn trên thận, xương so với TDF. Tuy nhiên giá thành TAF đắt và không phải tuyến y tế nào cũng có. Câu 8. Thuốc kháng HBV thường được chỉ định cho phụ nữ có thai 3 tháng cuối là:Tenofovir DFTAFEntecavirPeg-interferon A và CĐáp án chi tiết: Trước đây trong thai kỳ ưu tiên sử dụng Lamivudine để giảm thiểu nguy cơ cho thai. Tuy nhiên với bằng chứng thực tế về sự an toàn của TDF, TAF trong thai kỳ sau thời gian dài theo dõi, hiện nay việc sử dụng TDF hoàn toàn được cho phép trong suốt thai kỳ, TAF trong gđ cuối thai kỳ > 28w (chưa có dữ liệu về sự an toàn và hiệu quả của TAF gđ < 14w và 14-28w). Entecavir chống chỉ định ở phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ em < 16t Interferon gây quái thai, xảy ra phản ứng phụ ở trẻ bú mẹ, CCĐ ở cả nam giới có bạn tình là phụ nữ mang thai. Câu 9. Viêm gan mạn có thể do các nguyên nhân sau, trừ một:HAVHBVHCVNASHĐáp án chi tiết:HAV, HEV chỉ gây viêm gan cấpCâu 10. Xét nghiệm định lượng HBV DNA có ý nghĩaĐánh giá mức độ nhân lên virusĐánh giá mức độ lây nhiễmChỉ định điều trịTheo dõi điều trịTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: HBV-DNA cho biết có bao nhiêu copies/ml máu, điều này thể hiện độ nhiều của virus, sự sinh sản của nó và có ý nghĩa quyết định điều trị khi kết hợp bằng chứng mạn và bằng chứng viêm gan-hoại tử tế bào gan. Câu 11. Thuốc kháng HBV có thể dùng ngay cả khi ALT bình thường ở các nhóm bệnh nhân sau:Xơ ganPhụ nữ có thai 3 tháng cuối có HBV DNA caoChuẩn bị điều trị ức chế miễn dịchHBeAg âm, trên 40 tuổiA, B và C đúngĐáp án chi tiết: Đọc thêm phần giải đáp câu 1. Trường hợp HBeAg âm cần cảnh giác virus đột biến, vì vậy tỷ lệ phát hiện thấy virus có thể thấp hơn thực tế hiện diện của virus trong máu. Do đó ngưỡng điều trị sẽ được hạ thấp chỉ cần HBV-DNA từ 104. Tuy nhiên vẫn cần có bằng chứng viêm-hoại tử TB gan với ALT ≥ 2xULN Câu 12. Mục tiêu điều trị viêm gan B mạn thường là:Giảm viêmGiảm nhân lên HBVMất HBsAgNgăn ngừa xơ gan và ung thư ganA, B và DĐáp án chi tiết: Mục tiêu chuyển HBsAg từ + sang – gần như không đạt được trên lâm sàng, do đó nó ko được xét là mục tiêu điều trị của VGB Câu 13. Thuốc kháng HBV ưu tiên dùng ở bệnh nhân kháng Lamivudine:EntecavirTenofovirAdefovirInterferonB và CĐáp án chi tiết: Xem câu 7 Adefovir là thuốc kháng virus thế hệ cũ, nhiều tác dụng phụ, ko dùng đc cho phụ nữ mang thai, người cao tuổi, suy thận do đó từ khi tenofovir và entecavir ra đời việc sử dụng các thuốc kháng virus thế hệ mới dần chiếm ưu thế. Câu 14. Entecavir nên dùng gấp đôi liều ở các bệnh nhân sau:Trên 60tXơ gan mất bùKháng LamivudineB và C đúngA, B và C đúngĐáp án chi tiết: Liều thông thường của entecavir là 0,5mg/ngày. Khi BN đề kháng Lamivudine đã dùng trước đó thì liều khuyến nghị của entecavir là 1mg/ngày (tuy nhiên nên phối hợp với thuốc kháng hơn đơn trị entecavir) Ở bệnh nhân có bệnh gan mất bù các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng liên quan đến gan với tần số tích lũy 69%. Entecavir ko có sự khác biệt trong hồ sơ an toàn liên quan tuổi, giới tính. Câu 15. Thuốc điều trị viêm gan C mạn ưu tiên dùng ở bệnh nhân bệnh thận mạn MLCT < 50 ml/phút:Sofosbuvir- DaclatasvirSofosbuvir- LedipasvirGrazoprevir- ElbasvirSofosbuvir- VelpatasvirB và D đúngĐáp án chi tiết:1/2016 FDA chấp thuận cho 2 loại DAAs mới là Elbasvir 50mg và Grazoprevir 100mg điều trị VGC genotype 1,4 trong 12w. Zepatier là viên phối hợp 2 thành phần trên.Câu 16. Nhóm thuốc chính điều trị viêm gan C mạn hiện nay là:Kháng siêu vi trực tiếp (DAA)InterferonPeg-interferonRibavirineSilymarineĐáp án chi tiết: DAAs, Interferon, Peg-inter hay Ribavirine đều là các thuốc tham gia vào điều trị VGC. Tuy nhiên hiện tại với việc phát triển các DAAs dạng uống, thời gian điều trị ngắn hơn, hiệu quả cao lại ít tác dụng phụ. Câu 17. Đo độ xơ hóa gan có giá trị:Xác định giai đoạn bệnhChỉ định điều trịTiên lượng điều trịĐánh giá nguy cơ ung thư gan Tất cả đúngĐáp án chi tiết: Đo độ xơ hóa có giá trị xấp xỉ sinh thiết gan trong chẩn đoán gan nhiễm mỡ, viêm gan mạn/xơ gan thông qua độ cứng & độ nhiễm mỡ của gan mà không xâm lấn và không có bất kỳ tác dụng phụ nào. Câu 18. Thuốc kháng HCV có thể dùng cho tất cả kiểu gen là:Sofosbuvir- Ledipasvir Sofosbuvir- RibavirineLedipasvir- ribavirineSofosbuvir- VelpatasvirSofosbuvir DaclastavirĐáp án chi tiết: Thuốc điều trị cho tất cả các kiểu gen: Epclusa (sofosbuvir/velpatasvir) x 12w; Mavyret (glecaprevir/pibrentasvir) x 8,12,16w; Vosevi (sofosbuvir/velpatasvir/voxilapresvir) x12w ở BN ko xơ gan/xơ gan còn bù. Câu 19. Phụ nữ 27 tuổi, mang thai tuần 30. Nhiễm HBsAg mạn, ALAT bình thường, HBV DNA: 107 copies/ml. Phác đồ dự phòng lây truyền HBV chu sinh hợp lý nhất là: Tiêm vắc xin và HBIG cho trẻ sơ sinh trong 24 h sau sinhTiêm vắc xin và HBIG cho trẻ sơ sinh trong 24 h sau sinh + Lamivudine Tiêm vắc xin và HBIG cho trẻ sơ sinh trong 24 h sau sinh + TenofovirTiêm vắc xin và HBIG cho trẻ sơ sinh trong 24 h sau sinh + EntecavirKhông có câu nào đúngĐáp án chi tiết: Áp dụng sơ đồ phòng lây truyền chu sinh (slide 44) + Thuốc an toàn trong thai kỳ (câu 2) Câu 20. Những bệnh nhân bị viêm gan virus B mạn nào sau đây có chỉ định điều trị tốt với thuốc nhóm Interferon:Trẻ nhỏ mắc virus viêm gan ngay sau khi sinh.Người có nồng độ virus trong máu cao và men gan tăng vừa hay nhẹNgười có men gan tăng cao và có nồng độ virus trong máu thấp.Phụ nữ trẻ có men gan tăng, HBV DNA không quá cao, có nhu cầu sinh con sớm Người có HBeAg(-), men gan tăng nhẹ.Đáp án chi tiết: Interferon được khuyến khích ở phụ nữ VGB có nhu cầu mang thai sớm và các đối tượng thất bại liệu pháp kháng HBV đường uống, người đồng nhiễm HBV và HDV. Riêng với trẻ em khuyến cáo cho lứa tuổi sau 12t. Câu 21. Thuốc kháng HBV được ưu tiên dùng ở bệnh nhân trên 60 tuổi là:Tenofovir DFTenofovir AFEntecavirA và C đúngB và C đúngĐáp án chi tiết: Đối tượng cao tuổi gắn bó với nguy cơ tác dụng phụ lên gan thận. xem thêm câu 14 về entecavir Câu 22. Trong điều trị viêm gan C mạn, HCV RNA bắt buộc phải làm ở các thời điểm:Trước, trong và sau điều trịTrước và sau điều trị 4 tuầnTrước, khi chấm dứt điều trị và sau 12 tuầnTrước và sau khi chấm dứt điều trị 12 tuầnD và có thể B đúngĐáp án chi tiết: Kết hợp câu 3 Câu 23. Điểm kết cần đạt hiện nay trong điều trị viêm gan C mạn là:RVRSVR-12SVR-24B và C đúngCả 3 đều đúngĐáp án chi tiết: Xem câu 3 Câu 24. Chỉ định điều trị viêm gan C mạn hiện nay là:Xơ gan còn bùXơ hóa gan trên F2Bệnh nhân trên 40 tuổiTất cả bệnh nhân viêm gan C mạnB và C đúngĐáp án chi tiết: Tỷ lệ xơ gan, ung thư gan do HCV rất cao, và không có nhiễm HCV mà không gây bệnh. Do đó cần điều trị cho tất cả BN. Câu 25. Cơ chế sinh lý bệnh quan trọng trong viêm gan mỡ không do rượu (NASH) là:Đề kháng insulinVai trò của các chất oxy hóaTác dụng chèn ép của các hạt mỡVai trò của NOA và B đúngĐáp án chi tiết: SLB liên quan đến tích tụ chất béo (giảm tổng hợp VLDL, tăng tổng hợp triglyceride do giảm quá trình oxy hóa các acid béo hoặc tăng giải phóng acid béo tự do từ gan) ở gan, viêm (hậu quả tổn thương các chất peroxide hóa lipid màng TB) -> kích thích các TB hình sao ở gan -> xơ hóa Câu 26. Thuốc điều trị viêm gan mỡ không do rượu dựa trên cơ chế đề kháng insulin là:MetforminTZDStatinBiguanideA và B đúngĐáp án chi tiết: Bằng chứng cho thấy Thiazolidinedione, Vit E (CCĐ ở BN ĐTĐ) giúp điều chỉnh các bất thường sinh hóa và mô học trong NASH nhưng ko cải thiện xơ hóa. PPAR_alpha (thụ thể alpha được kích hoạt bằng chất tăng sinh peroxisome), GLP-1 (thuốc điều biến peptide-1 giống glucagon, phối tử thụ thể farnesoid X (FXR): giải quyết NASH, đảo ngược tình trạng xơ hóa Ursodeoxycholic, metronidazole, metformin, betain, glucagon, truyền glutamine chưa đc chứng minh có hiệu quả thực sự. Câu 27. Các phương tiện chính trong điều trị viêm gan mỡ không do rượu làGiảm cân, tiết thựcGiảm lipid máuCải thiện đề kháng insulinChống oxy hóaTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Cơ sở điều trị dựa trên sinh lý bệnh ở câu 25 Câu 28. Phác đồ hiệu quả cho VGC genotype 1 hiện nay:Sofosbuvir-RibavirineSofosbuvir- LedipasvirGrazoprevir-ElbasvirSofosbuvir-VelpatasvirB, C, D đúngĐáp án chi tiết: Các phối hợp dùng cho genotype 1 gồm: Daklinza (daclatasvir) + Sovaldi/ Ribavirin; Harvoni (ledi/sofo); Olysio (simprevir) + Sovaldi (sofo); Viekira Pak (ombitasvir/paritaprevir/ ritonavir; dasabuvir) + Ribavirin (nếu kiểu gen 1a); Zepatier (elbasvir/grazoprevir) + Ribavirin Câu 29. Thuốc kháng HBV có thể dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ để làm giảm nguy cơ lây truyền mẹ-con:LamivudineEntecavirTelbivudineA, B đúngA, C đúngĐáp án chi tiết: Xem câu 8 Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s