BTVN Sinh Lý Buổi 9Câu 1. Dạng vận chuyển chủ yếu của CO2 trong máu là ?H2CO3 CO2 dạng hòa tan Dạng kết hợp Hb HCO3-Đáp án chi tiết:Trong máu CO2 được chuyên chở dưới 3 dạng: ✔ CO2 hòa tan chiếm tỷ lệ 7% ✔ Hb kết hợp CO2 (HbCO2: carbaminohemoglobin) 23 % ✔ Dạng HCO3- trong Hồng cầu chiếm đến 70%, HCO3- trong huyết tương không đáng kể → CO2 được vận chuyển từ mô đến phổi chủ yếu dưới dạng HCO3- trong máu.Câu 2. Đường cong phân ly oxy hemoglobin dịch chuyển sang trái trong trường hợp nào dưới đây?Ngộ độc carbon monoxideTăng PCO2 Giảm pH Tăng 2,3-DPGĐáp án chi tiết: CO kết hợp Hb tại cùng vị trí Hb gắn với O2, ái lực CO cao hơn O2 gấp 200 lần → Hb không gắn được với O2 đồng thời Hb khó nhả O2 → Đường cong Barcroft lệch trái. Câu 3. Carbonic anhydrase xúc tác phản ứng nào sau đây?Nước và CO2 Kết hợp HCO3- và H+ Kết hợp CO2 và Hb Phân ly H2CO3 thành HCO3- và H+Đáp án chi tiết: Carbonic anhydrase xúc tác cho phản ứng kết hợp nước và CO2 theo cả 2 chiều bên trong tế bào hồng cầu. Câu 4. Ở mô, máu nhận CO2 từ mô do:CO2 đi vào hồng cầu và ion Cl- đi ra huyết tương. Phân áp CO2 ở mô cao hơn phân áp CO2 trong máu. Tăng quá trình bão hoà oxy hemoglobin (HbO2). Tăng khuếch tán ion Cl- từ hồng cầu ra huyết tương.Đáp án chi tiết: Tại mô, CO2 có thể dễ dàng đi vào trong máu do chênh lệch PCO2 tại mô là 46 mmHg trong khi PCO2 trong máu là 40 mmHg. Câu 5. Về sự chuyên chở CO2 trong máu, câu nào sai?CO2 được chuyên chở bằng cách kết hợp Hb trong hồng cầu CO2 chủ yếu được chuyển thành dạng HCO3- trong huyết tương Tại mô, Cl- khuếch tán từ huyết tương vào trong hồng cầu tại So với O2, CO2 hòa tan chiếm tỷ lệ cao hơnĐáp án chi tiết: CO2 được chuyển thành dạng HCO3 trừ chủ yếu bên trong hồng cầu, sau đó được đưa vào huyết tương chứ không phải tạo ra chủ yếu bên trong huyết tương. A đúng vì HbCO2 là 1 trong các dạng vận chuyển CO2 trong máu. C đúng vì tại mô, sau khi HCO3- được tạo ra một lượng lớn bên trong hồng cầu sẽ được đưa vào huyết tương, lúc này hồng cầu mất nhiều điện tích âm sẽ lấy Cl- từ huyết tương vào để cân bằng điện tích. D dạng O2 hòa tan chiếm 3%, CO2 chiếm 7%. Câu 6. Phần trăm Hb bão hòa với O2 tăng trong điều kiện nào sau đây?PaCO2 tăng pH giảm PaO2 tăng Nhiệt độ tăngĐáp án chi tiết: Khi PaO2 tăng dần thì độ bão hòa của Hb với O2 tăng, ngang mức PaO2 = 95 mmHG tương ứng độ bão hòa đạt tối đa 97%, sau mức này nếu PaO2 tăng nữa thì độ bão hòa Hb-O2 tăng không đáng kể. Các đán án A, B, D làm giảm độ bảo hòa Hb với O2. Câu 7. Công thức tích lượng O2 trong máu:(tHb*SO2*1.39) + (PaO2*0.00314) (tHb*FO2Hb*1.39) + (PaO2*0.0314) (tHb*SO2*1.39) + (PaO2*0.0314) (tHb*FO2Hb*1.39) + (PaO2*0.00314)Đáp án chi tiết: ctO2 = Hb kết hợp O2 +O2 hòa tan = (tHb*FO2Hb*1.39) + (PaO2*0.00314) Câu 8. Các yếu tố làm giảm ái lực của Hb với O2 ngoại trừ:pH tăng PCO2 tăng Nhiệt độ tăng 2.3 DPG tăngĐáp án chi tiết: pH tăng làm tăng ái lực Hb với O2 B, C, D: pCO2 tăng, nhiệt độ tăng và 2.3-DPG tăng làm đường cong dịch chuyển sang phải: ái lực của Hb với O2 giảm Câu 9. Hiệu quả Bohr: O2 được phóng thích nhiều hơn khi: pH mô thấp, tăng ái lực Hb-O2 pH mô thấp, giảm ái lực Hb-O2 pH máu thấp, giảm ái lực Hb-O2pH máu thấp, tăng ái lực Hb-O2Đáp án chi tiết: Khi PCO2 tăng: ái lực Hb với O2 giảm, mà PCO2 tăng làm nồng độ ion H+ tăng, H+ tăng làm pH thấp. Câu 10. PO2 trong tĩnh mạch phổi về nhĩ trái bằng:95 mmHg100 mmHg46 mmHg40 mmHgĐáp án chi tiết: PO2 trong máu tĩnh mạch về nhĩ trái bằng PO2 trong phế nang là 100 mmHg Câu 11. So sánh tỷ lệ các dạng vận chuyển của CO2 trong máu:Hòa tan > HCO3- > HbCO2 Hòa tan > HbCO2 > HCO3- HCO3- > Hòa tan > HbCO2 HCO3- > HbCO2 > Hòa tanĐáp án chi tiết: Trong máu CO2 được chuyên chở dưới 3 dạng: ✔ CO2 hòa tan chiếm tỷ lệ 7% ✔ Hb kết hợp CO2 (HbCO2: carbaminohemoglobin) 23 % ✔ Dạng HCO3- trong Hồng cầu chiếm đến 70%, HCO3- trong huyết tương không đáng kể Câu 12. Nếu PaO2 là 100 mmHg, nồng độ Hb máu là 10g/dl, có 50% Hb được bão hòa O2. Lượng O2 trong 100 ml rơi vào khoảng:4.37.35.910.3Đáp án chi tiết: Dựa vào công thức tính lượng O2 trong máu: ctO2 = Hb kết hợp O2 +O2 hòa tan = (tHb*FO2Hb*1.39) + (PaO2*0.00314) Thay tHb = 10g/dL, FO2Hb = 50%, PaO2 = mmHg Tính ra được lượng O2 trong 100 ml máu là: 7,264 Câu 13. Sau khi qua mô, lượng O2 bình thường được máu giao cho mô là bao nhiêu?¼ lượng O2 chuyên chở 2/4 lượng O2 chuyên chở¾ lượng O2 chuyên chở½ lượng O2 chuyên chởĐáp án chi tiết:Câu 14. Với đường cong Barcroft bình thường, mối liên quan giữa PaO2 với SaO2 chính xác nhất là:PaO2 = 130 mmHg, SaO2 = 95%PaO2 = 60 mmHg, SaO2 = 90%PaO2 = 40 mmHg, SaO2 = 60%PaO2 = 20 mmHg, SaO2 = 50%Đáp án chi tiết: Đây là hình minh họa một đường cong Barcroft bình thường Câu 15. Khi máu đi qua mao mạch hệ thống:pH tăngHCO3- di chuyển từ hồng cầu vào huyết tương Nồng độ Cl- trong hồng cầu giảm Đường cong phân ly oxy lệch tráiĐáp án chi tiết:Khi máu đi qua mao mạch hệ thống, CO2 được vận chuyển từ mô vào máu làm nồng độ HCO3- tăng trong hồng cầu, sau đó HCO3- được vận chuyển từ hồng cầu vào huyết tương, Cl- đi từ huyết tương vào hồng cầu làm tăng Cl- trong hồng cầu (nên C sai). D sai vì đến mô, máu nhả O2 cho mô nên đường cong Barcroft lệch phải.Câu 16. Mặc dù dạng O2 hòa tan chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng là dạng thiết yếu cho tế bào sử dụng:ĐúngSaiĐáp án chi tiết: O2 hòa tan chỉ chiếm 3% nhưng là dạng thiết yếu vì các ti thể chủ yếu sử dụng dạng này, O2 kết hợp Hb phải chuyển sang dạng hòa tan tế bào mới sử dụng được. Câu 17. Tất cả Hemoglobin trong máu đều gắn được với O2:ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Thực tế chỉ có khoảng 96-97% Hb được bão hòa với O2 Câu 18. CO2 được vận chuyển trong máu dưới các dạng sau đây ngoại trừ:HCO3- Hòa tan trong máu Gắn với nhóm amin trong protein Gắn vòng imidazol của glutamateĐáp án chi tiết: Trong máu CO2 được chuyên chở dưới 3 dạng: ✔ CO2 hòa tan chiếm tỷ lệ 7% ✔ Hb kết hợp CO2 (CO2 gắn vào nhóm amin NH2 của chuỗi globin, bản chất globin là protein) 23 % ✔ Dạng HCO3- trong Hồng cầu chiếm đến 70%, HCO3- trong huyết tương không đáng kể Câu 19. Dạng vận chuyển chính của O2 trong máu là dạng kết hợp hemoglobin bằng cách gắn nhóm amin trên chuỗi globin:ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Dạng vận chuyển chính của O2 trong máu là dạng kết hợp hemoglobin, chiếm tỷ lệ 97% nhưng bằng cách gắn với ion Fe2+ trên nhân heme. Câu 20. Dạng kết hợp hemoglobin nào là bình thường trong cơ thể?Sulfhemoglobin Carbaminohemoglobin Methemoglobin CarboxyhemoglobinĐáp án chi tiết: Carbaminohemoglobin là dạng kết hợp Hb với CO2 được sử dụng để vận chuyển CO2 từ mô đến phổi để thải ra ngoài. Các dạng còn lại là dạng bất thường của hemoglobin, bình thường không có trong máu. Câu 21. Điều nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ các dạng vận chuyển CO2 trong máu?Dạng hoà tan > dạng ion bicarbonate > dạng carbaminohemoglobinDạng hoà tan > dạng carbaminohemoglobin > dạng ion bicarbonateDạng ion bicarbonate > dạng hoà tan > dạng carbaminohemoglobinDạng ion bicarbonate > dạng carbaminohemoglobin > dạng hoà tanĐáp án chi tiết: CO2 được chuyên chở dưới 3 dạng: CO2 hòa tan chiếm tỷ lệ 7%, Hb kết hợp 23 %, dạng HCO3- 70%. Câu 22. CO2 được vận chuyển trong máu dưới các dạng nào sau đây, NGOẠI TRỪ?Dưới dạng bicarbonateHoà tan trong máuGắn với nhóm amin trong proteinGắn với vòng imidazole của glutamateĐáp án chi tiết: CO2 được chuyên chở dưới 3 dạng: CO2 hòa tan chiếm tỷ lệ 7%, Hb kết hợp 23 % (CO2 gắn với nhóm amin NH2 trên chuỗi globin của phân tử Hemoglobin), dạng HCO3- 70%. Câu 23. Với đường cong phân ly Hb-O2 bình thường, mối liên quan chính xác nhất là : PaO2 = 130 mmHg , SaO2 = 95 %PaO2 = 60 mmHg , SaO2 = 90 %PaO2 = 40 mmHg , SaO2 = 60 %PaO2 = 20 mmHg , SaO2 =50 %Đáp án chi tiết: Dựa vào hình ảnh minh họa dưới đây nhận thấy với PaO2 = 60 mmHg thì SaO2 xấp xỉ 90 % Câu 24. Hiệu quả Bohr: oxy được phóng thích nhiều hơn khi:pH mô thấp (toan), tăng ái lực hemoglobin-oxypH mô thấp (toan), giảm ái lực hemoglobin-oxypH máu thấp (toan), giảm ái lực hemoglobin-oxypH máu cao ( kiềm) , tăng ái lực hemoglobin-oxyĐáp án chi tiết:Tại mô: nồng độ CO2 cao nên pH mô thấp, mô cần nhiều O2 nên ái lực Hb-O2 giảmCâu 25. Đường cong phân ly oxyhemoglobin chuyển từ vị trí A sang B trong tình trạng nào sau đây?CO2 thấppH thấpThân nhiệt thấp2,3- DPG thấpĐáp án chi tiết: Các yếu tố làm đường cong phân ly oxyhemoglobin chuyển từ vị trí A sang B (lệch phải) gồm: Nhiệt độ tăng PCO2 tăng H+ tăng và pH giảm 2,3 DPG tăng Câu 26. Đường cong phân ly oxyhemoglobin chuyển từ vị trí A sang B tương ứng với tình trạng nào sau đây?Tăng ái lực của hemoglobin với OxyGiảm ái lực của hemoglobin với OxyTăng khả năng chuyển chở oxy của hemoglobinGiảm khả năng chuyển chở oxy của hemoglobinĐáp án chi tiết: Khi đường cong phân ly oxyhemoglobin chuyển từ vị trí A sang B (lệch phải) nghĩa là ái lực ái lực của hemoglobin với Oxy giảm Câu 27. Phần trăm hemoglobin bão hoà với oxy sẽ tăng trong điều kiện nào sau đây?PaCO2 tăng Nhiệt độ tăng PaO2 tăng pH giảmĐáp án chi tiết:Phần trăm Hb-O2 tăng khi PaO2 tăng Các yếu tố còn lại làm tăng phân ly Hb-O2 (phần trăm Hb-O2 giảm)Câu 28. Máu tĩnh mạch trộn ở phần đầu mao mạch phổi có các phân áp khí (mmHg) bằng bao nhiêu?pO2 = 40, pCO2 = 40 pO2 = 40, pCO2 = 46 pO2 = 46, pCO2 = 40 pO2 = 46, pCO2 = 46Đáp án chi tiết: Tại đoạn đầu mao mạch phổi: pO2 = 40, pCO2 = 46 Câu 29. Carbonic anhydrase xúc tác phản ứng nào sau đây?Kết hợp giữa nước và carbon dioxide Phân ly H2CO3 thành HCO3 – và H+Kết hợp giữa HCO3 – và H+ Kết họp giữa CO2 và hemoglobinĐáp án chi tiết:Phản ứng kết hợp CO2 và H2O được xúc tác bởi men Carbonic anhydrase bên trong hồng cầu.Câu 30. Về việc chuyển chở CO2 các câu sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:Có dạng CO2 được chuyên chở bằng cách kết hợp hemolgobin trong hồng cầuCO2 nhanh chóng được chuyển thành ions bicarbonate trong huyết tươngIon Cl- (cloride) được khuếch tán vào hồng cầuCO2 kết hợp với protein huyết tương tạo các hợp chất carbamineĐáp án chi tiết: CO2 được chuyển thành dạng HCO3- chủ yếu bên trong hồng cầu vì hồng cầu có men Carbonic anhydrase xúc tán phản ứng kết hợp CO2 và H2O diễn ra mạnh mẽ, huyết tương không có men này. Câu 31. Khi PCO2 trong máu tĩnh mạch tăng, máu tĩnh mạch sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?Nồng độ HCO3- trong máu giảm Nồng độ H+ trong hồng cầu giảm Thể tích hồng cầu tăng Ái lực của hemoglobin với oxy tăngĐáp án chi tiết: Khi PCO2 trong máu tĩnh mạch tăng: CO2 khuếch tán vào hồng cầu, dưới tác dụng của men carbonic anhydrase tạo ra lượng lớn HCO3- bên trong hồng cầu, HCO3- di chuyển từ hồng cầu vào huyết tương và ngược lại Cl- từ huyết tương di chuyển vào hồng cầu kéo theo nước vào hồng cầu làm thể tích hồng cầu tăng Câu 32. Khi máu đi qua mao mạch hệ thống:pH tăng HCO3- di chuyển từ hồng cầu vào huyết tương Nồng độ Cl- trong hồng cầu giảm Đường cong phân ly oxy lệch tráiĐáp án chi tiết: Khi máu đi qua mao mạch hệ thống, CO2 khuếch tán vào hồng cầu, dưới tác dụng của men carbonic anhydrase tạo ra lượng lớn HCO3- bên trong hồng cầu, HCO3- di chuyển từ hồng cầu vào huyết tương và ngược lại Cl- từ huyết tương di chuyển vào hồng cầu để cân bằng điện tích âm (nên C sai), tỷ lệ CO2 hòa tan trong máu rất thấp nên pH không thay đổi quá nhiều (A sai). Đến mao mạch hệ thống, Hb tăng nhả O2 cho mô nên đường cong lệch phải (D sai). Câu 33. Carbonic anhydrase xúc tác phản ứng nào sau:Kết hợp H+ và HCO3- Nước và CO2 Phân ly H2CO3 Kết hợp CO2 với hemoglobinĐáp án chi tiết: Carbonic anhydrase xúc tác phản ứng kết hợp nước và CO2 bên trong tế bào hồng cầu. Câu 34. Thể tích hồng cầu máu tĩnh mạch lớn hơn máu động mạch:ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Tại mao mạch hệ thống: Cl- từ huyết tương đi vào hồng câù, do Cl- nên áp suất thẩm thấu trong lòng hồng cầu tĩnh mạch tăng, hồng cầu hút nước nên thể tích hồng cầu máu tĩnh mạch lớn hơn máu động mạch khoảng 3%. Câu 35. So sánh hai dạng vận chuyển của O2 trong máu, câu nào sai:O2 hòa tan là dạng thiết yếuO2 hòa tan chiếm tỷ lệ chủ yếu 97% Trong 100 ml máu có 20 ml O2 ở dạng O2 kết hợp hemoglobin Trong 100 ml máu có 0.3 ml O2 ở dạng O2 hòa tanĐáp án chi tiết: Trong máu O2 được vận chuyển dưới hai dạng: O2 hòa tan và HbO2 trong đó dạng O2 hòa tan (là dạng thiết yếu) chiếm tỷ lệ 3%, còn lại 97% là dạng kết hợp hemoglobin. Câu 36. Các yếu tố ảnh hướng đến ái lực của hemoglobin với O2 là:pH máu tăng làm đường cong Barcroft lệch sang trái CO tăng làm đường cong Barcroft lệch sang phải Chất 2.3-DPG tăng làm đường cong Barcroft lệch phảiTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Chất 2.3-DPG tăng làm tăng lượng O2 nhả ra từ Hb vì nó cũng gắn vào Hb tại điểm gắn của O2 do đó làm đường cong Barcroft lệch phải. Câu 37. Đường cong Barcroft lệch trái trong các trường hợp nào sau, ngoại trừ:pH giảm Phân áp CO2 giảm Sự hiện diện của HbF Hợp chất 2.3-DPG giảmĐáp án chi tiết: pH giảm làm đường cong dịch chuyển sang phải do phân áp CO2 tăng (nên pH giảm) làm tăng phân ly HbO2 Câu 38. Các phức hợp hemoglobin bất thường gồm các chất sau, ngoại trừ:Carboxyhemoglobin Methemoglobin Sulfhemoglobin CarbaminohemoglobinĐáp án chi tiết:Carbaminohemoglobin là HbCO2 là dạng vận chuyển bình thường của CO2 trong máu.Câu 39. Nói về Carboxyhemoglobin, khẳng định nào sau đây không đúng:Là dạng kết hợp hemoglobin với khí CO Ngộ độc CO bệnh nhân có biểu hiện môi và niêm mạc miệng màu đỏ tươi Khả năng gắn CO thấp hơn O2 200 lần CO gắn với nhóm heme của hemoglobin Đáp án chi tiết: Khả năng gắn với Hb của khí CO cao hơn gấp 200 lần so với O2, vì vậy dù ở nộng độ nhỏ CO sẽ kết hợp với Hb và làm giảm khả năng vận chuyển O2. Câu 40. Methemoglobin là:Hemoglobin là nguyên tử sắt có hóa trị 3+ Hemoglobin mất khả năng gắn O2Đường cong phân ly lệch sang trái Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Methemoglobin là dạng hemoglobin được tạo thành do Fe2+ của nhân heme bị oxy hóa thành dạng Fe3+ mất khả năng gắn O2, đường cong phân ly hemoglobin-O2 lệch sang trái. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s