Các Định Luật Quang Hình Cơ BảnCâu 1. Trong môi trường đồng tính, trong suốt, ánh sáng truyền theo quy luật nào?Truyền theo đường congTruyền theo đường gấp khúcTruyền thẳngTruyền xoắn ốcĐáp án chi tiết:Đây là nội dung cơ bản nhất của quang hình học: trong môi trường đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng.Câu 2. Khi tia sáng đi từ không khí vào môi trường trong suốt khác với phương tới không vuông góc mặt phân cách, hiện tượng chủ yếu xảy ra là:Khúc xạ ánh sángNhiễu xạ ánh sángTán sắc ánh sángPhát quangĐáp án chi tiết:Khi ánh sáng đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau, tia sáng bị đổi hướng, đó là khúc xạ.Câu 3. Đại lượng đặc trưng cho khả năng bẻ cong tia sáng của một môi trường là:Bước sóngChiết suấtBiên độChu kỳĐáp án chi tiết:Chiết suất cho biết mức độ làm lệch hướng truyền của ánh sáng khi đi vào môi trường đó.Câu 4. Về phương diện quang hình, mắt người được xem gần đúng như:Một gương cầu lõmMột hệ lăng kínhMột thấu kính phân kỳMột hệ quang học hội tụĐáp án chi tiết:Tài liệu ôn tập nêu mắt về phương diện quang hình tương đương một hệ quang học hội tụ, tạo ảnh trên võng mạc.Câu 5. Bộ phận nào của mắt gây khúc xạ mạnh nhất đối với ánh sáng đi vào mắt?Võng mạcGiác mạcDịch kínhĐiểm vàngĐáp án chi tiết:Phần lớn công suất khúc xạ của mắt nằm ở giác mạc, đặc biệt tại mặt phân cách giữa không khí và giác mạc.Câu 6. Điều kiện để mắt nhìn rõ vật là:Ảnh của vật nằm trước võng mạcẢnh của vật nằm sau võng mạcẢnh của vật nằm đúng trên võng mạcẢnh của vật là ảnh ảoĐáp án chi tiết: Mắt nhìn rõ khi ảnh cuối cùng hội tụ đúng trên võng mạc. Câu 7. Khi mắt điều tiết để nhìn vật ở gần hơn, đại lượng nào của mắt tăng lên?Khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạcĐộ tụ của mắtĐường kính nhãn cầuChiết suất không khíĐáp án chi tiết: Muốn nhìn gần, mắt phải tăng độ tụ để ảnh vẫn rơi đúng lên võng mạc. Câu 8. Gương phẳng có công suất khúc xạ bằng:0 D1 D2 DVô cựcĐáp án chi tiết:Gương phẳng không hội tụ cũng không phân kỳ chùm tia, nên công suất khúc xạ bằng 0.Câu 9. Thấu kính hội tụ có đặc điểm nào sau đây?Làm chùm tia song song ló ra phân kỳCó tiêu cự âmCó thể tạo ảnh thật của vật thậtLuôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vậtĐáp án chi tiết: Thấu kính hội tụ có thể tạo ảnh thật khi vật đặt ngoài tiêu cự. Câu 10. Nếu chiết suất môi trường tăng lên thì tốc độ truyền ánh sáng trong môi trường đó sẽ:TăngGiảmKhông đổiBằng 0Đáp án chi tiết:Chiết suất càng lớn thì ánh sáng truyền càng chậm trong môi trường đó.Câu 11. Một bề mặt khúc xạ có chiết suất vật liệu là 1,76 đặt trong không khí, bán kính cong 8,0 cm. Công suất khúc xạ của mặt này gần nhất là:17,6 D9,5 D59,1 D76,1 DĐáp án chi tiết:Dùng công thức gần đúng cho mặt cầu khúc xạ: D=n2−n1R=1,76−10,08=9,5 DD = \dfrac{n_2 - n_1}{R} = \dfrac{1,76 - 1}{0,08} = 9,5 \,DD=Rn2−n1=0,081,76−1=9,5D.Câu 12. Một thấu kính phẳng – lồi làm bằng thủy tinh có chiết suất 1,40, mặt cong có bán kính 20 cm. Tiêu cự gần nhất của thấu kính là:20 cm25 cm50 cm80 cmĐáp án chi tiết:Với thấu kính phẳng – lồi trong không khí: 1f=(n−1)1R=0,4/0,2=2⇒f=0,5 m=50 cm\dfrac{1}{f} = (n-1)\dfrac{1}{R} = 0,4/0,2 = 2 \Rightarrow f = 0,5\,m = 50\,cmf1=(n−1)R1=0,4/0,2=2⇒f=0,5m=50cm.Câu 13. Một photon gamma có năng lượng 1,64×10 −13 J. Bước sóng của photon này gần nhất là:1,21×10^−12 m1,01×10^ −10 m2,11×10^ −9 m2,01×10^ −8 mĐáp án chi tiết: Dùng λ=hcE\lambda = \dfrac{hc}{E}λ=Ehc. Thay số được xấp xỉ 1,21×10−121,21 \times 10^{-12}1,21×10−12 m.Câu 14. Ánh sáng từ môi trường ngoài đi vào mắt bị khúc xạ mạnh nhất ở mặt phân cách nào?Giác mạc – thủy dịchThủy tinh thể – dịch kínhKhông khí – giác mạcVõng mạc – dịch kínhĐáp án chi tiết:Sự chênh lệch chiết suất lớn nhất nằm ở mặt phân cách không khí – giác mạc, nên khúc xạ mạnh nhất tại đây.Câu 15. Nếu một người nhìn vật ở gần mà mắt vẫn thấy rõ, điều đó chứng tỏ:Độ tụ của mắt đã giảmThủy tinh thể đã điều chỉnh để tăng công suấtVõng mạc dịch ra trướcKhi nhìn gần, thủy tinh thể tăng độ cong, làm tăng độ tụ của mắt.Đáp án chi tiết: Khi nhìn gần, thủy tinh thể tăng độ cong, làm tăng độ tụ của mắt. Câu 16. Một người nhìn rõ nhất hai điểm khi góc trông vật nhỏ nhất khoảng 2,55 phút cung. Thị lực của người đó gần nhất là:0,20,30,40,5Đáp án chi tiết:Thị lực tỉ lệ nghịch với góc trông vật nhỏ nhất. Với góc lớn hơn mức chuẩn, thị lực giảm; giá trị gần nhất theo tài liệu ôn tập là khoảng 0,4.Câu 17. Khi ở dưới nước mà không dùng kính lặn, người có mắt bình thường nhìn kém rõ chủ yếu vì:Áp suất nước làm võng mạc biến dạngNước làm tăng quá mức công suất mắtMặt phân cách nước – giác mạc làm giảm khả năng khúc xạ của mắtNước hấp thụ toàn bộ ánh sáng nhìn thấyĐáp án chi tiết: Trong nước, chênh lệch chiết suất giữa môi trường ngoài và giác mạc giảm mạnh, nên công suất khúc xạ của mắt giảm.Câu 18. Phát biểu đúng về mắt cận thị là:Ảnh của vật ở xa rơi sau võng mạcCó thể nhìn rõ vật ở xa mà không điều tiếtẢnh của vật ở xa rơi trước võng mạcLuôn phải dùng kính hội tụ để sửaĐáp án chi tiết:Mắt cận có công suất quang học quá lớn hoặc trục nhãn cầu dài, làm ảnh vật xa rơi trước võng mạc.Câu 19. Phát biểu đúng về mắt viễn thị là:Ảnh vật gần có xu hướng rơi sau võng mạcẢnh vật gần luôn rơi trước võng mạcChỉ cần giảm độ tụ là nhìn rõSửa bằng kính phân kỳĐáp án chi tiết: Mắt viễn có công suất quang học chưa đủ hoặc trục mắt ngắn, nên ảnh vật gần dễ rơi sau võng mạc.Câu 20. Kính dùng để sửa mắt cận thị là:Kính hai tròngKính hội tụKính phân kỳGương cầu lõmĐáp án chi tiết: Kính phân kỳ làm giảm độ tụ toàn hệ, giúp ảnh vật ở xa lùi về đúng võng mạc. Câu 21. Giác mạc có chiết suất trung bình 1,40; mặt trước tiếp xúc với không khí, bán kính cong 8 mm. Công suất khúc xạ của mặt cầu này gần nhất là:20 D30 D50 D70 DĐáp án chi tiết: Giải thích:D=1,40−1,000,008=50 DD = \dfrac{1,40 - 1,00}{0,008} = 50\,DD=0,0081,40−1,00=50D.Đây là dạng tính rất điển hình trong quang hình mắt. Câu 22. Một thủy tinh thể được coi như thấu kính hội tụ có hai mặt cong, chiết suất trung bình 1,406; tiếp xúc với thủy dịch n=1,336 ở mặt trước và dịch kính n=1,337 ở mặt sau. Nếu tính đúng theo số liệu chuẩn trong tài liệu ôn tập, công suất khúc xạ gần nhất của thủy tinh thể là:18,89 D19,89 D28,89 D29,89 DĐáp án chi tiết:Đây là bài tính mẫu xuất hiện trong phần ôn tập quang hình mắt; kết quả gần đúng là 19,89 D.Câu 23. Coi giác mạc là một lưỡng chất cầu, mặt trước có bán kính cong 7,7 mm, mặt sau 6,8 mm; chiết suất giác mạc 1,376 và thủy dịch 1,336. Nếu tách giác mạc ra khỏi mắt nhưng vẫn giữ dạng hình cầu, công suất quang học gần nhất là:−6,5 D−42,9 D−24,9 D+5,6 DĐáp án chi tiết:Đây là câu ứng dụng dễ gây nhầm vì khi thay đổi môi trường hai phía, công suất toàn phần thay đổi đáng kể; kết quả gần đúng là +5,6 D.Câu 24. Một người có điểm cực cận 14 cm, mắt không có tật khúc xạ. Biên độ điều tiết của mắt gần nhất là:5 D6 D7 D14 DĐáp án chi tiết:Giải thích: Với mắt chính thị, cực viễn ở vô cực nên biên độ điều tiết:A=10,14≈7,14 DA = \dfrac{1}{0,14} \approx 7,14\,DA=0,141≈7,14D, gần nhất là 7 D.Câu 25. Nếu một người cận thị được phẫu thuật làm giảm công suất mắt đi 7 D và sau đó nhìn xa bình thường, thì trước phẫu thuật mắt người này có công suất lớn hơn mắt chính thị khoảng:3 D5 D7 D10 DĐáp án chi tiết:Sau phẫu thuật nhìn xa bình thường nghĩa là mắt đã được đưa về mức công suất chuẩn; vậy ban đầu thừa đúng 7 D.Câu 26. Độ phân giải của kính hiển vi quang học phụ thuộc trực tiếp vào:Bước sóng ánh sáng dùng quan sát và khẩu độ sốChỉ độ phóng đại của thị kínhChỉ độ dài ống kínhChỉ chiết suất của môi trường ngoàiĐáp án chi tiết:Theo nguyên lý quang học của kính hiển vi, độ phân giải phụ thuộc vào bước sóng và khẩu độ số của hệ quang học.Câu 27. Trong các vật kính sau, vật kính nào cho khả năng phân ly tốt nhất nếu dùng cùng ánh sáng đơn sắc?10X; NA = 0,2580X; NA = 0,6540X Oil; NA = 1,4050X Oil; NA = 1,25Đáp án chi tiết:Khả năng phân ly tốt hơn khi NA lớn hơn. Ở đây NA = 1,40 là lớn nhất.Câu 28. Kính hiển vi tương phản pha hoạt động dựa chủ yếu trên hiện tượng nào?Phản xạ toàn phầnGiao thoa ánh sángTán sắc ánh sángHấp thụ chọn lọcĐáp án chi tiết:Kính hiển vi tương phản pha biến chênh lệch pha thành chênh lệch cường độ nhờ giao thoa, giúp quan sát mẫu trong suốt không cần nhuộm.Câu 29. Trong kính hiển vi quang học, vật kính gồm nhiều thấu kính ghép lại chủ yếu để:Tăng độ dài vật kínhTăng quang saiGiảm quang saiGiảm chiết suất vật liệuĐáp án chi tiết: Ghép nhiều thấu kính giúp khử sai số ảnh, đặc biệt là quang sai cầu và sắc sai. Câu 30. Một kính hiển vi dùng ánh sáng bước sóng 550 nm, vật kính có NA = 0,90. Giới hạn phân giải gần nhất là:61 nm306 nm611 nm900 nmĐáp án chi tiết:Giải thích: Dùng gần đúng d≈0,5λNA=0,5×5500,90≈306d \approx \dfrac{0,5\lambda}{NA} = \dfrac{0,5 \times 550}{0,90} \approx 306d≈NA0,5λ=0,900,5×550≈306 nm.Câu 31. Nếu hai kính hiển vi dùng cùng bước sóng, một kính có NA = 0,5 và kính kia có NA = 1,0 thì kính thứ nhất có khả năng phân ly so với kính thứ hai là:Tốt gấp đôiBằng nhauKém hơn 2 lầnKém hơn 4 lầnĐáp án chi tiết:Giới hạn phân giải tỉ lệ nghịch với NA; NA nhỏ bằng một nửa thì khả năng phân ly kém đi 2 lần.Câu 32. Một bề mặt plastic CR-39 có chiết suất 1,498 đặt trong không khí, bán kính cong 8 mm. Công suất khúc xạ gần nhất của bề mặt này là:−31 D+31 D−62 D+62 DĐáp án chi tiết:Giải thích: D=1,498−1,0000,008≈62,25 DD = \dfrac{1,498 - 1,000}{0,008} \approx 62,25\,DD=0,0081,498−1,000≈62,25D. Lấy gần đúng +62 D.Câu 33. Một kính bơi phẳng – lõm có công suất −2,00 D trong không khí. Khi ở dưới nước, công suất của kính giảm về trị số gần nhất nào?−1,50 D−2,00 D−2,25 D−3,33 DĐáp án chi tiết:Khi ngâm trong nước, chênh lệch chiết suất giữa kính và môi trường ngoài giảm, nên độ tụ của kính giảm về độ lớn.Câu 34. Một mắt có đường kính đồng tử 5 mm, dùng ánh sáng bước sóng trung bình 500 nm. Nếu nhìn vật ở cách 3 m, khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm mà mắt còn phân biệt được gần nhất là:122 mm622 µm366 µm5 mmĐáp án chi tiết: Câu này dựa trên giới hạn nhiễu xạ của mắt; kết quả gần đúng theo bộ đề ôn tập là 366 µm. Câu 35. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần năng lượng photon của các bức xạ sau: Tia gamma; 2. Ánh sáng đỏ; 3. Tia X; 4. Sóng vô tuyến; 5. Hồng ngoại; 6. Ánh sáng tím1, 3, 6, 5, 2, 43, 1, 6, 5, 2, 41, 6, 3, 2, 5, 44, 2, 5, 6, 3, 1Đáp án chi tiết: Năng lượng photon tăng theo tần số và giảm theo bước sóng. Vì vậy: gamma > X > tím > hồng ngoại > đỏ > sóng vô tuyến. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s