Các Phương Áp Y Học Hạt NhânCâu 1. Trong y học hạt nhân, thông tin chẩn đoán chủ yếu phản ánh điều gì?Cấu trúc xương chi tiết như phim X quangHoạt động sinh hoá/chức năng của cơ quanĐộ cứng của môÁp suất máu trong mạchĐáp án chi tiết:Y học hạt nhân dựa vào sự tập trung và phát bức xạ của dược chất phóng xạ tại cơ quan, nên phản ánh chức năng/sinh hoá nhiều hơn hình thái đơn thuần.Câu 2. Phương pháp đánh dấu phóng xạ dựa trên cơ sở nào?Cơ thể không phân biệt đồng vị phóng xạ và đồng vị bền của cùng nguyên tốĐồng vị phóng xạ luôn không tham gia chuyển hoáChất phóng xạ chỉ tồn tại ngoài cơ thểBức xạ không tương tác với mô sốngĐáp án chi tiết:Đây là cơ sở quan trọng: đồng vị phóng xạ “đi theo” quá trình sinh lý–sinh hoá của chất tương ứng.Câu 3. Dược chất phóng xạ dùng trong chẩn đoán cần có đặc điểm nào?Phát bức xạ khó ghi đoTạo liều hấp thụ càng cao càng tốtTập trung nhanh, chọn lọc tại cơ quan cần khảo sátTồn lưu vĩnh viễn trong cơ thểĐáp án chi tiết:Chất đánh dấu lý tưởng phải tập trung chọn lọc, đủ lâu để ghi đo, sau đó đào thải nhanh và gây liều thấp.Câu 4. SPECT là kỹ thuật chụp cắt lớp dựa trên:Photon đơn phát ra từ đồng vị phóng xạSóng siêu âm phản xạTia laser công suất thấpTừ trường của proton trong nướcĐáp án chi tiết:SPECT là chụp cắt lớp bằng photon đơn phát ra từ dược chất phóng xạ trong cơ thể.Câu 5. PET sử dụng chủ yếu các đồng vị:Phát alphaPhát positronPhát neutronKhông phát bức xạĐáp án chi tiết:PET là Positron Emission Tomography, dùng đồng vị phát positron.Câu 6. RIA và IRMA chủ yếu được dùng để:Định lượng các chất có nồng độ rất nhỏCắt bỏ khối uĐo huyết áp trực tiếpTạo ảnh cấu trúc xươngĐáp án chi tiết:RIA/IRMA có thể định lượng đến cỡ nanogram hoặc pictogram.Câu 7. Điều trị chiếu ngoài trong xạ trị thường dùng:Tia X, tia gamma cứng hoặc máy gia tốcSóng âm nghe đượcTia hồng ngoại yếuDòng điện một chiều qua daĐáp án chi tiết:Chiếu ngoài dùng nguồn bức xạ từ ngoài cơ thể hướng vào vùng bệnh. Câu 8. Điều trị áp sát có đặc điểm nào?Đưa nguồn xạ tới gần hoặc vào sát vùng cần chiếuChỉ dùng thuốc uống không phóng xạChỉ dùng sóng radioKhông cần tính liềuĐáp án chi tiết:Brachytherapy đưa nguồn xạ tới sát tổn thương để tăng liều tại chỗ và giảm ảnh hưởng mô lành.Câu 9. Tại cơ sở y học hạt nhân, nguồn phóng xạ thường gặp nhất là:Nguồn kín duy nhấtNguồn phóng xạ hở dạng nước, bột hoặc khíNam châm vĩnh cửuTia tử ngoại mặt trờiĐáp án chi tiết:Vì dùng dược chất phóng xạ đưa vào cơ thể, y học hạt nhân phải chú ý nguy cơ nhiễm xạ trong.Câu 10. Ảnh CT thường cho thông tin chủ yếu về:Hoạt động sinh hoá của cơ quanCấu trúc giải phẫu của môNồng độ hormoneChức năng tuyến nội tiết bằng RIAĐáp án chi tiết:CT dựa trên suy giảm tia X nên thiên về hình thái/cấu trúc, khác với y học hạt nhân thiên về chức năng.Câu 11. Vì sao y học hạt nhân có thể phát hiện sớm một số rối loạn bệnh lý?Vì thay đổi chức năng thường xuất hiện trước thay đổi cấu trúc rõ rệtVì không cần đưa chất nào vào cơ thểVì luôn cho ảnh giải phẫu sắc nét hơn CTVì bức xạ không bị suy giảm trong môĐáp án chi tiết:SPECT/PET phản ánh phân bố và chuyển hoá dược chất phóng xạ, nên phát hiện bất thường chức năng sớm.Câu 12. Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã càng lớn thì:Phân rã càng nhanhCàng lâu phân rã hếtKhông liên quan tốc độ phân rãHoạt độ luôn bằng 0Đáp án chi tiết:Chu kỳ bán rã lớn nghĩa là cần thời gian dài hơn để số hạt nhân giảm một nửa.Câu 13. 35 microCi tương ứng xấp xỉ bao nhiêu Bq? Biết 1 Ci = 3,7 × 10¹⁰ Bq.1,295 × 10⁶ Bq1,295 × 10³ Bq9,46 × 10⁵ Bq3,5 × 10¹⁰ BqĐáp án chi tiết:35 microCi = 35 × 10⁻⁶ Ci. Hoạt độ = 35 × 10⁻⁶ × 3,7 × 10¹⁰ = 1,295 × 10⁶ Bq.Câu 14. Một nguồn F-18 có T₁/₂ = 110 phút, hoạt độ ban đầu 20 mCi. Sau 55 phút, hoạt độ xấp xỉ là:10 mCi20 mCi14,1 mCi5 mCiĐáp án chi tiết:55 phút = 0,5 chu kỳ bán rã. A = 20 × 2⁻⁰·⁵ ≈ 20/1,414 ≈ 14,1 mCi.Câu 15. Trong gamma camera, collimator có vai trò chính là:Chọn hướng photon đi vào đầu dòTăng chu kỳ bán rã của đồng vịBiến positron thành protonLàm thuốc phóng xạ tập trung tại môĐáp án chi tiết:Collimator giúp định hướng photon, góp phần tạo ảnh vị trí phân bố phóng xạ.Câu 16. PET thường có ưu điểm so với SPECT vì:Không cần dùng collimator cơ học như SPECTKhông dùng chất phóng xạChỉ tạo ảnh xươngKhông cần máy tính xử lý ảnhĐáp án chi tiết:PET dùng cặp photon hủy positron–electron và ghi nhận trùng phùng, nên không phụ thuộc collimator cơ học như SPECT.Câu 17. Trong điều trị bằng nguồn hở, thuốc phóng xạ phát huy tác dụng tốt khi:Không đi vào tổ chức bệnhTập trung tại tổ chức đích bị bệnhPhân bố đều ở mọi cơ quanChỉ nằm ngoài daĐáp án chi tiết:Nguồn hở dựa vào chuyển hoá hoặc ái lực sinh học để đưa phóng xạ đến tổ chức bệnh.Câu 18. I-131 dùng điều trị bệnh lý tuyến giáp vì:Tuyến giáp có khả năng tập trung iodeTuyến giáp không hấp thu iodeI-131 chỉ phát ánh sáng nhìn thấyI-131 không phát bức xạĐáp án chi tiết:Tuyến giáp “háo iode”, nên I-131 tập trung tại tuyến giáp/tổ chức di căn và bức xạ beta gây tác dụng tại chỗ.Câu 19. Kỹ thuật kích hoạt neutron dùng trong chẩn đoán/định lượng dựa trên:Biến đồng vị bền thành đồng vị phóng xạ rồi đo bức xạ phát raĐo trực tiếp nhiệt độ môLàm mô phát siêu âmGhi điện timĐáp án chi tiết:Chiếu neutron vào mẫu tạo phản ứng hạt nhân, sau đó đo phóng xạ để suy ra hàm lượng nguyên tố.Câu 20. Trong an toàn bức xạ ở y học hạt nhân, nguy cơ đặc thù cần chú ý ngoài chiếu ngoài là:Nhiễm xạ trong do chất phóng xạ xâm nhập cơ thểNhiễm từ trườngTăng huyết áp tức thìNgộ độc ánh sáng nhìn thấyĐáp án chi tiết:Nguồn hở có thể vào cơ thể qua hô hấp, tiêu hoá, da hoặc vết thương, gây chiếu xạ trong.Câu 21. Một khối u bắt dược chất phóng xạ mạnh hơn mô xung quanh trên ảnh SPECT. Nhận định phù hợp nhất là:Khối u tự phát tia X nhiều hơn mô lànhKhối u có khả năng hấp thụ/tập trung dược chất phóng xạ cao hơnKhối u có chiết suất cao hơnKhối u luôn có mật độ xương cao hơnĐáp án chi tiết:SPECT ghi phân bố hoạt độ phóng xạ, vùng đậm thường do tập trung dược chất phóng xạ nhiều hơn.Câu 22. Chất đánh dấu phóng xạ lý tưởng cần nhanh chóng đào thải sau khảo sát nhằm mục đích chính nào?Giảm liều hấp thụ không cần thiếtTăng nhiễm xạ trongLàm giảm độ chọn lọc môNgăn máy ghi nhận bức xạĐáp án chi tiết: Sau khi ghi đo xong, đào thải nhanh giúp giảm thời gian chiếu xạ cho bệnh nhân.Câu 23. Một bệnh nhân được tiêm dược chất phóng xạ để đánh giá chức năng thận theo thời gian. Phương pháp phù hợp nhất là:Xạ ký lâm sàngChụp X quang thường quyĐo thị lựcSiêu âm DopplerĐáp án chi tiết:Xạ ký biểu diễn hoạt tính phóng xạ theo thời gian thành đường cong, ví dụ xạ thận đồ.Câu 24. Khi cần ghi hình phân bố dược chất phóng xạ trong một phủ tạng, quy trình hợp lý gồm:Đưa dược chất phóng xạ tập trung tại cơ quan, sau đó ghi phân bố bức xạChiếu tia X rồi đo âm trởĐưa thuốc không phóng xạ rồi chụp MRIDùng laser chiếu ngoài rồi đo nhiệtĐáp án chi tiết:Xạ hình gồm hai bước: đưa DCPX vào cơ quan cần nghiên cứu và ghi hình phân bố trong không gian.Câu 25. Một dược chất phóng xạ có T₁/₂ = 6 giờ, hoạt độ ban đầu 80 MBq. Sau 18 giờ còn:20 MBq40 MBq10 MBq5 MBqĐáp án chi tiết:18 giờ = 3 chu kỳ bán rã. A = 80/2³ = 10 MBq.Câu 26. Trong điều trị chiếu ngoài ung thư, vì sao thường chiếu phân đoạn thành nhiều liều nhỏ?Để giảm tai biến và nâng cao hiệu quả điều trịĐể tăng liều tức thời lên vô hạnĐể thuốc phóng xạ không cần tập trung tại môVì tia X không thể đi qua daĐáp án chi tiết: Chiếu phân đoạn giúp mô lành có khả năng hồi phục tốt hơn, đồng thời vẫn tích lũy liều đủ cho khối u.Câu 27. Chiếu từ nhiều phía vào khối u trong xạ trị nhằm:Dồn liều cao tại khối u, giảm liều tại từng vùng mô lành trên đường điLàm khối u phát positronTăng nhiễm xạ trongLàm mất tác dụng của tia gammaĐáp án chi tiết:Nhiều hướng chiếu làm liều tập trung tại giao điểm là khối u, còn mô lành mỗi hướng nhận liều thấp hơn.Câu 28. Tế bào ung thư thường nhạy cảm với tia xạ hơn nhiều tế bào lành vì:Thường phân chia mạnhKhông chứa nướcKhông có DNAKhông hấp thụ năng lượngĐáp án chi tiết:Các tế bào non, phân chia nhanh, chuyển hoá mạnh thường nhạy cảm phóng xạ cao hơn.Câu 29. Một kỹ thuật viên thao tác với nguồn phóng xạ hở. Hành động nào sai về an toàn?Dùng dụng cụ thao tác từ xaKhông ăn uống trong phòng phóng xạHút pipet bằng miệng cho nhanhMang liều kế cá nhânĐáp án chi tiết:Hút pipet bằng miệng có thể đưa chất phóng xạ vào cơ thể, gây nhiễm xạ trong.Câu 30. Nếu một nguồn có hoạt độ 0,925 MBq, đổi ra microCi gần đúng là:25 microCi2,5 microCi250 microCi0,25 microCiĐáp án chi tiết: 1 microCi = 3,7 × 10⁴ Bq. 0,925 MBq = 925000 Bq. 925000 / 37000 = 25 microCi.Câu 31. Câu nào phân biệt đúng SPECT và PET?SPECT dùng photon đơn, PET dùng đồng vị phát positronSPECT dùng siêu âm, PET dùng tia hồng ngoạiSPECT không dùng phóng xạ, PET dùng phóng xạSPECT chỉ điều trị, PET chỉ đo huyết ápĐáp án chi tiết:SPECT ghi photon đơn; PET ghi bức xạ phát sinh từ quá trình hủy positron–electron.Câu 32. Trong RIA, nguyên lý cạnh tranh thường gặp là:Kháng nguyên đánh dấu và không đánh dấu cùng cạnh tranh gắn với kháng thểProton cạnh tranh với neutronTia gamma cạnh tranh với siêu âmCollimator cạnh tranh với đầu dòĐáp án chi tiết:RIA dựa vào sự kết hợp giữa kháng nguyên đánh dấu/không đánh dấu với kháng thể để định lượng chất cần đo.Câu 33. Một bệnh nhân sau khi dùng thuốc phóng xạ cần được hạn chế liều không cần thiết. Nguyên tắc phù hợp nhất là:Chỉ định đúng, dùng hoạt độ đủ cho chẩn đoán/điều trịLuôn dùng hoạt độ lớn nhất có thểLặp lại xét nghiệm càng nhiều càng tốtKhông cần chú ý phụ nữ có thaiĐáp án chi tiết:An toàn bức xạ yêu cầu tối ưu hoá: đủ đạt mục tiêu y học nhưng hạn chế liều không cần thiết.Câu 34. Trong điều trị bằng I-131, vì sao bức xạ beta có lợi về mặt định khu tác dụng?Beta có quãng đường đi trong mô ngắn nên tác dụng chủ yếu tại chỗBeta không tương tác với môBeta chỉ truyền trong chân khôngBeta biến thành siêu âmĐáp án chi tiết:Quãng đường đi ngắn giúp tiêu diệt tế bào tại vùng tập trung thuốc, giảm tác dụng xa.Câu 35. Một chất đánh dấu phóng xạ có đủ tính chất giống chất cần khảo sát nhưng phát bức xạ rất khó ghi đo. Đánh giá nào đúng nhất?Vẫn chưa phải chất đánh dấu lý tưởngLà chất đánh dấu lý tưởng nhấtKhông cần quan tâm vì cơ thể tự ghi ảnhChỉ dùng được trong điều trị chiếu ngoàiĐáp án chi tiết: Chất đánh dấu lý tưởng không chỉ giống đối tượng sinh học mà còn phải phát bức xạ dễ ghi đo và tạo liều thấp. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s