RỐI LOẠN CẤU TẠO MÁU P1Câu 1. Thiếu máu là tình trạng giảm quá mức bình thường của:Chỉ số lượng hồng cầuChỉ hemoglobinSố lượng hồng cầu và/hoặc hemoglobinChỉ hematocritCâu 2. Theo tài liệu, hemoglobin bình thường ở nam giới Việt Nam khoảng10,6 ± 0,6 g/dL12,2 ± 0,5 g/dL13,2 ± 0,5 g/dL14,6 ± 0,6 g/dLCâu 3. Theo tài liệu, hemoglobin bình thường ở nữ giới Việt Nam khoảng:11,2 ± 0,5 g/dL13,2 ± 0,5 g/dL14,6 ± 0,6 g/dL15,2 ± 0,4 g/dLCâu 4. Được coi là thiếu máu ở nam khi hemoglobin thấp hơn:10 g/dL11 g/dL12 g/dL13 g/dLCâu 5. Được coi là thiếu máu ở nữ khi hemoglobin thấp hơn:10 g/dL11 g/dL12 g/dL13 g/dLCâu 6. Chỉ số MCV dùng chủ yếu để đánh giá:Nồng độ hemoglobin trong huyết tươngKích thước trung bình của hồng cầuTốc độ sinh hồng cầu của tủy xươngKhả năng vận chuyển sắt của transferrinCâu 7. Theo bài giảng, MCV bình thường khoảng:60–70 fL75–80 fL85–95 fL105–115 fLCâu 8. MCH bình thường theo tài liệu khoảng:18–24 pg28–32 pg34–38 pg40–45 pgCâu 9. MCHC bình thường theo bài giảng khoảng:20–25 g/dL26–30 g/dL31–35 g/dL36–40 g/dLCâu 10. Hồng cầu lưới là:Hồng cầu già sắp bị phá hủyHồng cầu non mới ra máu ngoại viHồng cầu đã mất hoàn toàn RNA từ tủy xươngHồng cầu bị biến dạng hình cầuCâu 11. Tỷ lệ hồng cầu lưới bình thường khoảng:0,05–0,1%0,5–1,5% 2–4%5–10%Câu 12. Sau chảy máu hoặc tiêu huyết, tỷ lệ hồng cầu lưới có thể tăng tới:5–10%10–15%20–25%30–40%Câu 13. Thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc thường gặp điển hình trong:Mất máu cấpThiếu sắt hoặc mất máu mạnTan máu cấpThiếu vitamin B12Câu 14. Thiếu máu hồng cầu bình thường, đẳng sắc thường gặp trong:Mất máu cấpThiếu sắt kéo dàiThiếu acid folicThiếu vitamin B12Câu 15. Thiếu máu hồng cầu to thường gặp trong:Thiếu vitamin B12 hoặc acid folicMất máu cấpTan máu do G6PDThiếu sắt mạn tínhCâu 16. Theo cơ chế bệnh sinh, thiếu máu được chia thành:Thiếu máu do thận và do ganThiếu máu ngoại vi và thiếu máu trung ươngThiếu máu do cấp tính và mạn tínhThiếu máu do miễn dịch và không miễn dịchCâu 17. Thiếu máu ngoại vi bao gồm chủ yếu:Mất máu và tăng hủy hồng cầuSuy tủy và thiếu sắtThiếu vitamin B12 và acid folicGiảm erythropoietin và thiếu folateCâu 18. Thiếu máu trung ương là thiếu máu do:Tăng phá hủy hồng cầu ở ngoại viMất máu cấp do chấn thươngBất kỳ nguyên nhân nào ảnh hưởng đến sinh hồng cầu tại tủy xươngTăng lưu giữ máu tại láchCâu 19. Trong mất máu cấp, khi lượng máu mất trên 10%, cơ thể huy động các cơ chế bù trừ như sau, ngoại trừ:Phản xạ co mạchTăng nhịp timTăng hô hấpTăng kích thước hồng cầu ngay lập tứcCâu 20. Theo tài liệu, mất máu tới khoảng 30% có thể dẫn đến:Chỉ mệt nhẹSốc giảm thể tíchTăng huyết áp kéo dàiĐa hồng cầu phản ứngCâu 21. Sau mất máu cấp, hồng cầu trong máu ngoại vi lúc đầu thường:Hồng cầu nhỏ, nhược sắcHồng cầu to, ưu sắcBình thường về kích thước và màu sắcChủ yếu là hồng cầu hình cầuCâu 22. Thiếu máu do mất máu mạn tính xảy ra rõ khi:Tốc độ mất máu vượt quá khả năng tái sinh của tủy xương và sắt dự trữ cạn kiệtChỉ cần mất máu dù rất ítCó tăng bilirubin tự do trong máuChỉ do giảm erythropoietinCâu 23. Thiếu máu do mất máu mạn tính thường có đặc điểm:Đẳng sắc, hồng cầu toNhược sắc, hồng cầu nhỏƯu sắc, hồng cầu bình thườngĐẳng sắc, đẳng hình luôn luônCâu 24. Trong thiếu máu tan máu, đặc điểm phù hợp là:Đời sống hồng cầu rút ngắn nhưng tủy xương vẫn hoạt động bình thườngHồng cầu lưới luôn giảmSắt huyết thanh giảm mạnhKhông bao giờ có vàng daCâu 25. Một dấu hiệu sinh hóa thường gặp trong thiếu máu tan máu là:Giảm bilirubin tự doGiảm sắt huyết thanhTăng bilirubin tự doGiảm hoàn toàn ferritin huyết tươngCâu 26. Bệnh Minkowski-Chauffard gây thiếu máu do:Thiếu yếu tố nội tại dạ dàyKhiếm khuyết màng hồng cầu làm hồng cầu hình cầu, dễ vỡ ở láchThiếu acid folicỨc chế tủy xương do benzenCâu 27. Thiếu máu tan máu sau dùng primaquine, quinin, sulfonamid… thường liên quan đến:Thiếu men G6PDThiếu yếu tố nội tạiThiếu transferinThiếu spectrinCâu 28. Thiếu máu do suy tủy thường có biểu hiện:Chỉ giảm dòng hồng cầuGiảm toàn bộ tế bào máu ngoại viChỉ tăng tiểu cầuChỉ tăng bạch cầu hạtCâu 29. Thiếu máu do thiếu vitamin B12 và acid folic có cơ chế chủ yếu là:Tăng phá hủy màng hồng cầuRối loạn tổng hợp DNA, làm rối loạn tăng sinh và trưởng thành hồng cầuGiảm sắt huyết thanh do mất máuGiảm vận chuyển oxy do HbSCâu 30. Một bệnh nhân có Hb 8 g/dL, Hct 24%, số lượng hồng cầu 3 triệu/mm³. MCV của bệnh nhân là:70 fL80 fL90 fL100 fLĐáp án chi tiết: MCV = Hct(%) × 10 / số triệu hồng cầu = 24 × 10 / 3 = 80 fL. Mức này ở ngưỡng hồng cầu nhỏ. Công thức MCV và khoảng bình thường 85–95 fL được nêu trong bài giảng.Câu 31. Một bệnh nhân có Hb 9 g/dL, số lượng hồng cầu 3 triệu/mm³. MCH của bệnh nhân là:24 pg30 pg36 pg42 pgĐáp án chi tiết: MCH = Hb(g/dL) × 10 / số triệu hồng cầu = 9 × 10 / 3 = 30 pg. Đây là giá trị còn trong giới hạn bình thường 28–32 pg.Câu 32. Một bệnh nhân có Hb 10 g/dL và Hct 25%. MCHC gần đúng là:28 g/dL32 g/dL 36 g/dL40 g/dLĐáp án chi tiết: MCHC = Hb × 100 / Hct = 10 × 100 / 25 = 40 g/dL. Đây là câu tính toán dễ nhầm giữa MCH và MCHC. Công thức được nêu rõ trong tài liệu.Câu 33. Một bệnh nhân thiếu máu có hồng cầu lưới 35%. Nhận định phù hợp nhất là:Tủy xương đang đáp ứng kémMáu đang được phục hồi nhanh sau chảy máu hoặc tiêu huyếtGợi ý suy tủy nặngChỉ gặp trong thiếu máu thiếu sắt chưa điều trịĐáp án chi tiết: Hồng cầu lưới bình thường chỉ khoảng 0,5–1,5%; sau chảy máu hoặc tiêu huyết có thể tăng tới 30–40%, chứng tỏ tủy xương đáp ứng tốt và máu đang phục hồi nhanh.Câu 34. Một bệnh nhân thiếu máu có vàng da nhẹ, bilirubin tự do tăng, sắt huyết thanh tăng, hồng cầu lưới tăng. Loại thiếu máu phù hợp nhất là:Thiếu máu do thiếu sắtThiếu máu do mất máu cấpThiếu máu tan máuThiếu máu do thiếu acid folicĐáp án chi tiết: Đây là bộ dấu hiệu điển hình của thiếu máu tan máu: tăng phá hủy hồng cầu gây tăng bilirubin tự do, tăng sắt huyết thanh và tăng hồng cầu lưới do tủy xương còn hoạt động.Câu 35. Một bệnh nhân thiếu máu có giảm cả hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu; thiếu máu đẳng sắc, đẳng hình. Chẩn đoán phù hợp nhất là:Thiếu máu do thiếu sắtThiếu máu do suy tủyThiếu máu tan máuThiếu máu do mất máu mạnĐáp án chi tiết:Thiếu máu do suy tủy điển hình bởi giảm toàn bộ tế bào máu ngoại vi, thường là thiếu máu đẳng sắc, đẳng hình, dễ kèm xuất huyết do giảm tiểu cầu. Câu 36. Một bệnh nhân có thiếu máu hồng cầu to, bạch cầu trung tính nhân nhiều múi, có thể giảm tiểu cầu. Cơ chế phù hợp nhất là:Thiếu sắt kéo dàiRối loạn tổng hợp DNA do thiếu vitamin B12 hoặc acid folicTăng phá hủy hồng cầu ở láchMất máu cấp chưa bùĐáp án chi tiết: Thiếu vitamin B12 hoặc acid folic làm giảm tổng hợp DNA, gây rối loạn tăng sinh và trưởng thành hồng cầu, tạo megaloblast; máu ngoại vi có hồng cầu to và bạch cầu đa nhân trung tính nhiều múi.Câu 37. Phát biểu nào đúng nhất về thiếu máu do thiếu vitamin B12?Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu ăn vì gan không dự trữ được B12Thường do thiếu yếu tố nội tại hoặc kém hấp thu B12Luôn không có biểu hiện thần kinhChủ yếu gây thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏĐáp án chi tiết: Thiếu B12 do thiếu ăn là hiếm vì gan dự trữ được lượng lớn B12; nguyên nhân thường gặp hơn là thiếu yếu tố nội tại hoặc kém hấp thu sau cắt dạ dày, bệnh hồi tràng, tiêu chảy kéo dài…Câu 38. Một bệnh nhân thiếu máu có biểu hiện giống thiếu vitamin B12 nhưng không có triệu chứng thần kinh. Chẩn đoán nghĩ nhiều hơn đến:Thiếu acid folicThiếu sắtTan máu do G6PDSuy tủyĐáp án chi tiết: Thiếu acid folic gây thiếu máu kiểu megaloblast tương tự thiếu B12 nhưng không có biểu hiện thần kinh. Đây là điểm rất hay bị hỏi bẫy.Câu 39. Một bệnh nhân mất máu cấp 8% thể tích máu, hồng cầu còn bình thường về kích thước và màu sắc. Nhận định phù hợp nhất là:Chắc chắn đã sốc giảm thể tíchChưa nhất thiết có sốc nhờ cơ chế bù trừ của cơ thểSẽ có ngay hồng cầu nhỏ, nhược sắcChắc chắn có vàng da do tan máuĐáp án chi tiết: Theo tài liệu, mất máu dưới 10% có thể chưa có biểu hiện sốc nhờ cơ thể huy động các cơ chế bù; trong giai đoạn đầu, hồng cầu vẫn bình thường về kích thước và màu sắc.Câu 40. Một bệnh nhân có hồng cầu hình cầu, vẫn vận chuyển được oxy nhưng dễ vỡ khi qua lách. Cơ chế phù hợp nhất là:Thiếu sắt làm giảm tổng hợp hemThiếu spectrin hoặc rối loạn cấu trúc màng hồng cầuThiếu vitamin B12 làm giảm tổng hợp DNAThiếu yếu tố nội tại làm giảm hấp thu B12Đáp án chi tiết: Đây là cơ chế của bệnh Minkowski-Chauffard: thiếu protein màng như spectrin hoặc rối loạn cấu trúc màng làm Na+ vào tế bào kéo nước theo, hồng cầu thành hình cầu và dễ vỡ ở lách.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s