RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA NƯỚC VÀ ĐIỆN GIẢI P2Câu 1. Natri là cation chính của:Dịch nội bàoDịch ngoại bàoDịch trong hồng cầuDịch não tủyCâu 2. Kali là cation chính của:Dịch ngoại bàoHuyết tươngDịch nội bàoDịch kẽCâu 3. Nồng độ natri huyết thanh bình thường theo tài liệu khoảng:118–123 mEq/L128–133 mEq/L138–143 mEq/L148–153 mEq/LCâu 4. Nồng độ kali huyết thanh bình thường theo tài liệu khoảng: 1,5–2,5 mEq/L3,5–4,5 mEq/L5,5–6,5 mEq/L6,5–7,5 mEq/LCâu 5. Giảm kali máu được xác định khi kali huyết thanh:< 2,5 mEq/L< 3,0 mEq/L< 3,5 mEq/L< 4,0 mEq/LCâu 6. Tăng kali máu được xác định khi kali huyết thanh:> 4,5 mEq/L> 5,0 mEq/L> 5,5 mEq/L> 6,5 mEq/LCâu 7. Giảm natri huyết thường gặp nhất do mất natri qua đường nào sau đây?Hô hấpTiêu hóaDa đơn thuầnNước mắtCâu 8. Một nguyên nhân nội tiết điển hình gây giảm natri huyết là:Hội chứng CushingBệnh AddisonHội chứng ConnCường giápCâu 9. Tăng natri huyết ít gặp hơn, thường có thể thấy trong:Nhược năng thượng thậnHội chứng CohnSuy giápSuy tuyến yênCâu 10. Hậu quả quan trọng của giảm natri huyết là:Mất nước tế bàoNước vào tế bào gây phù tế bàoTăng áp lực thẩm thấu ngoại bàoTăng huyết áp rõCâu 11. Hậu quả quan trọng của tăng natri huyết là:Giảm huyết áp và giảm thể tích máuMất nước tế bàoPhù não do nhược trươngVỡ hồng cầuCâu 12. Một nguyên nhân thường gặp gây giảm kali máu là:Suy thận vô niệuNôn và ỉa lỏngUống nhiều muối kaliTan huyếtCâu 13. Một nguyên nhân điển hình gây tăng kali máu là:Tăng aldosteronĐiều trị corticoid kéo dàiSuy thận nặngKiềm chuyển hóaCâu 14. Giảm kali máu thường gây biểu hiện thần kinh cơ nổi bật là:Co cứng cơ, tăng phản xạYếu cơ, giảm phản xạCo giật toàn thân ngayLiệt cứng hai chi dướiCâu 15. Tăng kali máu có độc tính chủ yếu trên cơ quan nào?GanThậnTimLáchCâu 16. Trong giảm natri huyết, nước di chuyển chủ yếu theo hướng:Từ nội bào ra ngoại bàoTừ tế bào cơ ra huyết tươngTừ ngoại bào vào nội bàoKhông thay đổi hướng di chuyểnCâu 17. Giảm natri huyết có thể gây hậu quả tuần hoàn nào sau đây?Tăng khối lượng máuGiảm khối lượng máu, giảm huyết ápTăng áp lực tĩnh mạch trung tâmTăng cung lượng tim kéo dàiCâu 18. Biểu hiện thần kinh nặng có thể gặp trong giảm natri huyết là:Phù nãoXuất huyết não do tăng ápTeo não cấpKhông ảnh hưởng thần kinhCâu 19. Tăng natri huyết do tăng aldosteron nguyên phát thường kèm theo:Tăng kali máuGiảm kali niệuGiảm kali máuNhiễm toan chuyển hóaCâu 20. Hội chứng tăng aldosteron nguyên phát thường có đặc điểm:Hoạt tính renin huyết tương tăngHoạt tính renin huyết tương giảmMất natri niệu rõPhù rõ toàn thânCâu 21. Trong hội chứng tăng aldosteron thứ phát, đặc điểm phù hợp là:Renin giảm, không phùRenin tăng, có phùRenin giảm, tăng kali máuRenin bình thường, natri máu giảmCâu 22. Giảm kali máu trên điện tâm đồ thường có biểu hiện:Sóng T cao nhọnSóng U xuất hiệnQRS giãn rộng nổi bật trước tiênMất hoàn toàn sóng PCâu 23. Tăng kali máu trên điện tâm đồ thường có biểu hiện điển hình sớm là:Sóng U caoSóng T dẹtSóng P dẹt hoặc biến mấtQT kéo dài đơn thuầnCâu 24. Tăng kali máu nặng khoảng 7,5 mEq/L có thể gây:Rung thất, ngừng timTăng nhu động ruộtTăng phản xạ gân xươngCo cứng cơ kéo dàiCâu 25. Bài xuất kali qua thận có đặc điểm quan trọng là:Có ngưỡng rõ như glucoseKhông có ngưỡng nên vẫn tiếp tục bài xuất dù kali máu giảmChỉ tăng khi glucose máu tăngPhụ thuộc hoàn toàn vào ADHCâu 26. Ỉa lỏng kéo dài dễ gây giảm kali máu vì:Dịch ruột nghèo kali hơn huyết tươngDịch ruột chứa kali gấp đôi huyết tươngRuột tăng hấp thu kaliKali bị giữ lại trong tế bào ruộtCâu 27. Nhiễm toan có xu hướng làm kali máu:GiảmKhông đổiTăngGiảm mạnh chỉ ở thậnCâu 28. Kiềm chuyển hóa có xu hướng làm kali máu:TăngGiảmKhông thay đổiTăng rồi giảm không quy luậtCâu 29. Tình trạng ngộ độc nước nặng chủ yếu gây:Ưu trương nội và ngoại bàoNhược trương nội và ngoại bàoƯu trương nội bào, nhược trương ngoại bàoChỉ ưu trương ngoại bàoCâu 30. Một bệnh nhân có Na+ máu giảm, huyết áp hạ, thiểu niệu, có thể phù não và mệt lả. Rối loạn phù hợp nhất là:Tăng natri huyếtGiảm natri huyếtTăng kali huyếtGiảm kali huyếtĐáp án chi tiết: Giảm natri huyết gây nhược trương dịch gian bào, nước đi vào tế bào; đồng thời làm giảm khối lượng máu, giảm huyết áp, có thể gây thiểu niệu và phù não.Câu 31. Một bệnh nhân có Na+ máu tăng do cường aldosteron, kèm phù và tăng huyết áp. Cơ chế tăng huyết áp phù hợp nhất theo tài liệu là:Giảm catecholaminPhồng nội mạc làm hẹp lòng mạch và tăng hoạt tính catecholaminGiảm thể tích huyết tươngNước đi vào tế bào cơ trơn làm giãn mạchĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu tăng natri huyết có thể gây giữ nước, phù, tăng huyết áp; cơ chế được giải thích do phồng nội mạc làm hẹp lòng mạch và tăng hoạt tính catecholamin.Câu 32. Một bệnh nhân suy thận nặng, nước tiểu dưới 500 ml/ngày, điện tâm đồ có sóng P dẹt dần. Rối loạn điện giải nghĩ nhiều nhất là:Giảm natri huyếtTăng natri huyếtGiảm kali huyếtTăng kali huyếtĐáp án chi tiết: Suy thận nặng là nguyên nhân điển hình của tăng kali máu. Dấu hiệu sớm trên điện tâm đồ được tài liệu nhấn mạnh là sóng P dẹt hoặc biến mất.Câu 33. Một bệnh nhân nôn và ỉa lỏng kéo dài, yếu cơ, giảm phản xạ, buồn nôn, có thể liệt ruột. Rối loạn phù hợp nhất là:Giảm kali huyếtTăng kali huyếtTăng natri huyếtGiảm natri huyết đơn thuầnĐáp án chi tiết: Nôn và ỉa lỏng là nguyên nhân thường gặp gây mất kali. Hậu quả gồm yếu cơ, giảm phản xạ, giảm nhu động tiêu hóa, có thể liệt ruột.Câu 34. Một bệnh nhân được thở máy tích cực để sửa nhanh nhiễm toan hô hấp, sau đó xuất hiện giảm kali máu nặng. Cách giải thích phù hợp nhất là:Nhiễm toan làm kali đi vào tế bàoKiềm hóa huyết thanh quá nhanh có thể làm giảm kali máu nguy hiểmAldosteron giảm đột ngộtThận ngừng bài kali hoàn toànĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu giảm kali máu gây tử vong có thể xảy ra khi huyết thanh bị kiềm hóa quá nhanh, ví dụ điều trị tích cực nhiễm toan hô hấp bằng thở máy.Câu 35. Một người có glucose máu tăng thêm 3 g/L so với bình thường. Theo tài liệu, natri huyết tương có thể giảm khoảng bao nhiêu do hiệu ứng thẩm thấu của glucose?1,4 mmol/L2,8 mmol/L4,2 mmol/L5,6 mmol/LĐáp án chi tiết: Tài liệu ghi natri huyết tương giảm khoảng 1,4 mmol/L cho mỗi 1 g/L glucose tăng thêm. Nếu glucose tăng 3 g/L thì natri có thể giảm khoảng 4,2 mmol/L.Câu 36. Một bệnh nhân có đa niệu, không phù, tăng natri máu, giảm kali máu, kiềm chuyển hóa và renin huyết tương giảm. Chẩn đoán phù hợp nhất là:Tăng aldosteron nguyên phátTăng aldosteron thứ phátHội chứng ADH không thích hợp Bệnh AddisonĐáp án chi tiết: Tăng aldosteron nguyên phát gây tăng natri máu, giảm kali máu, kiềm chuyển hóa, renin giảm và đặc điểm quan trọng là không phù trong tài liệu.Câu 37. Một bệnh nhân xơ gan có tăng aldosteron thứ phát. Theo tài liệu, đặc điểm nào phù hợp hơn cả?Renin giảm, không phùRenin tăng, có phùNatri máu giảm, kali máu tăng rõ ngayKhông thay đổi thể tích ngoại bàoĐáp án chi tiết: Trong tăng aldosteron thứ phát do xơ gan, suy tim, thận hư..., hoạt tính renin huyết tương tăng và thường có phù.Câu 38. Một bệnh nhân được truyền quá nhiều nước tự do trong thời gian ngắn. Triệu chứng nặng nào sau đây gợi ý ngộ độc nước?Da khô, khát nhiều, mắt trũngCo giật, hôn mê, phù gai thịTăng huyết áp do co mạch toàn thânChỉ táo bón đơn thuầnĐáp án chi tiết:Ngộ độc nước nặng biểu hiện bằng ứ nước nội bào và rối loạn chuyển hóa nội bào, có thể gây phù gai thị, co giật, hôn mê. Câu 39. Một bệnh nhân có phù do giữ natri. Nhận định đúng nhất là:Natri không liên quan giữ nướcNước luôn được giữ độc lập với natriNatri làm tăng áp lực thẩm thấu ngoại bào nên nước bị giữ theoChỉ có giảm protein máu mới gây phùĐáp án chi tiết: Tài liệu nhấn mạnh natri quyết định thể tích ngoại bào. Khi giữ natri, áp lực thẩm thấu ngoại bào tăng và nước bị giữ theo, góp phần quan trọng trong cơ chế phù.Câu 40. Một bệnh nhân tăng kali máu 7,6 mEq/L. Biến chứng tim mạch nguy hiểm nhất cần nghĩ tới là:Ngoại tâm thu nhĩ đơn thuầnCuồng động thất, rung thất hoặc ngừng timChỉ nhịp nhanh xoangBlock xoang nhĩ nhẹ thoáng quaĐáp án chi tiết: Theo tài liệu, khi kali tăng lên khoảng 7,5 mEq/L có thể gây cuồng động thất, rung thất và ngừng tim. Đây là tình huống cấp cứu. Nếu bạn muốn, tôi có thể làm tiếp ngay bộ Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải P3 theo đúng cùng format này.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s