SINH LÝ BỆNH CHỨC NĂNG TUẦN HOÀN P2Câu 1. Trong suy tim, sự hoạt hóa hệ renin–angiotensin–aldosteron tham gia gây phù chủ yếu qua cơ chế:Tăng tính thấm thành mao mạchGiảm áp lực keo máuTăng áp lực thẩm thấu ngoại bàoCản trở tuần hoàn bạch huyếtCâu 2. Trong suy tim trái, hậu quả nào sau đây không phải do hoạt hóa hệ renin–angiotensin–aldosteron?Tăng tái hấp thu Na+ và nước tại thậnGây co mạchTăng thể tích máuGiảm hậu gánh cho tâm thất tráiCâu 3. Cơ chế chính gây phù phổi trong viêm phổi nặng là:Tăng tính thấm thành mạch tại mao mạch phổiTăng áp lực thủy tĩnh tại mao mạch phổiGiảm áp lực keo máuCản trở tuần hoàn bạch huyết tại phổiCâu 4. Cơ chế chính đồng thời là cơ chế khởi phát gây phù phổi trong suy tim trái là:Giảm áp lực keo máuTăng áp lực thủy tĩnh tại mao mạch phổiTăng tính thấm thành mạch tại mao mạch phổiTăng áp lực thẩm thấu ngoại bàoCâu 5. Cơ chế chính gây tăng loại dịch tiết trong dịch màng phổi là:Cản trở tuần hoàn bạch huyết tại phổiTăng áp lực thủy tĩnh tại mao mạch phổiTăng tính thấm thành mạch tại mao mạch phổiGiảm áp lực keo máuCâu 6. Cơ chế chính gây tăng loại dịch thấm trong dịch màng phổi khi bị xơ gan là:Giảm áp lực keo máuTăng tính thấm thành mạch tại mao mạch phổiTăng áp lực thẩm thấu ngoại bàoCản trở tuần hoàn bạch huyết tại phổiCâu 7. Trong các bệnh sau đây, bệnh ít dẫn đến suy tim nhất là:Bệnh van timCao huyết ápSuy mạch vànhBệnh phổiCâu 8. Triệu chứng nào sau đây gặp trong suy tim trái đơn thuần?Gan lớnKhó thởCổ trướngPhù hai chi dưới là chínhCâu 9. Dấu hiệu nào sau đây không điển hình trong phù phổi cấp?Ran ẩmKhạc đàm bọt hồngHoGan lớn nhanhCâu 10. Trong suy tim phải, gan lớn thường có đặc điểm:Không đau, không thay đổi theo tuần hoànMặt gồ ghề, cứng chắc ngay từ đầuSờ dưới bờ sườn phải, có thể đau, bờ tùKhông liên quan ứ máu tĩnh mạchCâu 11. Yếu tố đóng vai trò quan trọng bật nhất trong tăng huyết áp do rối loạn chuyển hóa là:NatriCholesterolEstrogenKaliCâu 12. Trong tăng huyết áp, cơ chế nào sau đây phù hợp với vai trò của NaCl?Chỉ làm tăng tạo hồng cầuLàm tăng giữ nước và tăng tính nhạy cảm tim mạch với kích thích thần kinhChỉ làm giảm thể tích ngoại bàoKhông ảnh hưởng đến trương lực mạchCâu 13. Tắc mạch máu phổi hoặc tăng áp lực động mạch phổi tiên phát có thể dẫn đến loại sốc nào?Sốc giảm thể tích tuyệt đốiSốc do timSốc do tắc nghẽnSốc giảm thể tích tương đốiCâu 14. Dãn rộng đột ngột mạch máu ngoại vi có thể làm giảm lưu lượng tuần hoàn và dẫn đến:Sốc giảm thể tích tuyệt đốiSốc giảm thể tích tương đốiSốc do tắc nghẽnSốc do timCâu 15. Mất máu cấp nặng có thể gâySốc do timSốc phản vệSốc giảm thể tích tuyệt đốiSốc do tắc nghẽnCâu 16. Trong tăng lưu lượng tim, tim thích nghi bằng dãn tim theo cơ chế:Tăng chiều dài sợi cơ tim, làm tăng dung tích buồng timTăng đường kính sợi cơ tim, làm tăng trọng lượng timTăng số lượng tế bào cơ tim mớiGiảm thể tích cuối tâm trươngCâu 17. Trong tăng lưu lượng tim, phì đại tim là:Sự gia tăng chiều dài sợi cơ timSự gia tăng đường kính sợi cơ timGiảm chiều dài sarcomereGiảm khối lượng cơ timCâu 18. Phát biểu đúng về dãn tim là:Dãn tim luôn làm giảm thể tích tim bópDãn tim là tình trạng bệnh lý tuyệt đối, không có tính thích nghiKhi sarcomere dãn trên 2,2 micromet thì sức co bóp sợi cơ tim giảm lạiDãn tim không làm thay đổi áp lực buồng timCâu 19. Cái giá sinh lý bệnh chủ yếu của phì đại tim là:Giảm nhu cầu oxy cơ timTăng nhu cầu oxy cơ timTăng đàn hồi thành timGiảm hậu gánh lâu dàiCâu 20. Trong suy tim trái, hệ renin–angiotensin–aldosteron làm bệnh nặng thêm vì:Tăng thể tích máu và gây co mạchGiảm tiền gánh và giảm thể tích máuGiảm tái hấp thu natri ở thậnLàm giãn mạch hệ thống mạnhCâu 21. Sự khác biệt cơ bản về bệnh sinh giữa tăng lưu lượng tim và giảm lưu lượng tim là khác biệt giữa:Tăng nhịp tim và giảm nhịp timTăng huyết áp và giảm huyết ápTình trạng thích nghi và tình trạng bệnh lýCo mạch và giãn mạchCâu 22. Trong suy tim phải, gan lớn thường gặp là hậu quả trực tiếp của:Giảm áp lực động mạch chủỨ máu hệ tĩnh mạch lớnTăng tính thấm tế bào ganGiảm albumin máu đơn thuầnCâu 23. Trong phù phổi do truyền dịch nhiều và nhanh, cơ chế chính là:Tăng tính thấm thành mạch phổiGiảm áp lực keo máuTăng áp lực thủy tĩnh tại mao mạch phổiCo thắt phế quản phản xạCâu 24. Trong phù phổi do hít phải khí độc clo, cơ chế chính là:Tăng áp lực thủy tĩnh tại mao mạch phổiTác dụng trực tiếp gây dãn mao mạch phổi dẫn đến tăng tính thấm thành mạchGiảm áp lực keo máuTăng aldosteron thứ phátCâu 25. Biến chứng phù phổi hiếm gặp sau chích hút nước màng phổi được giải thích chủ yếu bởi:Phản xạ dãn mạch dẫn đến tăng tính thấm thành mạchTăng áp lực keo máuCo thắt động mạch phổi kéo dàiGiảm thông khí phổi một bênCâu 26. Trong suy tim trái đơn thuần, dấu hiệu nào sau đây không phù hợp?Cơn hen timHoNhịp thở Cheyne–StokesGan lớn là dấu hiệu điển hình sớmCâu 27. Trong phù phổi cấp, dấu hiệu “khó thở không theo tư thế” là nhận định:Đúng hoàn toànKhông phải đặc điểm điển hìnhChỉ có ở suy tim phảiChỉ có ở viêm phổi nặngCâu 28. Trong tăng huyết áp do cơ chế huyết động, nguyên nhân phù hợp nhất là:Tăng hoạt tính giao cảmPhì đại thành mạchXơ cứng thành tiểu động mạchTăng tính thấm thành mạchCâu 29. Trong tăng huyết áp do tăng sức cản ngoại biên, cơ chế phù hợp nhất là:Tăng hoạt tính giao cảm đơn thuầnPhì đại, co thắt hoặc tái cấu trúc thành mạchTăng cung lượng tim là chínhGiảm độ quánh máuCâu 30. Một bệnh nhân suy tim trái có khó thở tăng nhanh, ran ẩm lan hai đáy phổi, khạc đàm bọt hồng. Cơ chế khởi phát trực tiếp phù hợp nhất là:Giảm áp lực keo máuTăng tính thấm thành mạch phổiTăng áp lực thủy tĩnh tại mao mạch phổiCản trở tuần hoàn bạch huyết tại phổiĐáp án chi tiết: Trong suy tim trái, phù phổi khởi phát chủ yếu do tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch phổi; đây là điểm cần phân biệt với viêm phổi nặng, nơi cơ chế chính là tăng tính thấm.Câu 31. Một bệnh nhân viêm phổi nặng đột ngột khó thở nhiều, X-quang gợi phù phổi. Cơ chế chính thích hợp nhất là:Tăng áp lực thủy tĩnh tại mao mạch phổiTăng tính thấm thành mạch tại mao mạch phổiGiảm áp lực keo máuTăng áp lực thẩm thấu ngoại bàoĐáp án chi tiết:Phù phổi trong viêm phổi nặng thuộc kiểu phù do tăng tính thấm, không giống phù phổi do suy tim trái. Đây là câu rất dễ nhầm trên đề thi.Câu 32. Một bệnh nhân xơ gan mất bù có tràn dịch màng phổi kiểu dịch thấm. Cơ chế phù hợp nhất là:Tăng tính thấm thành mạch tại mao mạch phổiTăng áp lực thủy tĩnh tại mao mạch phổiGiảm áp lực keo máuCo thắt phế quản kéo dàiĐáp án chi tiết: Dịch màng phổi kiểu dịch thấm trong xơ gan gắn với giảm áp lực keo máu, không phải cơ chế viêm.Câu 33. Một bệnh nhân hở van hai lá và một bệnh nhân hẹp van hai lá đều khó thở. Cặp cơ chế đúng tương ứng là:Hở van hai lá: nhĩ trái đẩy máu xuống thất trái không hết; hẹp van hai lá: máu từ thất trái phụt ngược lên nhĩ tráiHở van hai lá: máu từ thất trái phụt ngược lên nhĩ trái; hẹp van hai lá: nhĩ trái đẩy máu xuống thất trái không hếtCả hai đều do giảm thể tích máu lưu hànhCả hai đều do kỳ tâm trương ngắn lạiĐáp án chi tiết: Đây là cặp cơ chế kinh điển, rất hay bị đảo lẫn: hở van hai lá là trào ngược trong tâm thu; hẹp van hai lá là cản trở nhĩ trái tống máu xuống thất trái.Câu 34. Một bệnh nhân mất máu cấp nhiều sau tai nạn. Cơ chế trực tiếp làm giảm lưu lượng tuần hoàn phù hợp nhất là:Kỳ tâm trương ngắn lại làm thất đổ đầy kémThể tích máu không tạo được áp lực cần thiết để di chuyển nhanhTăng áp lực động mạch phổiMáu trào ngược từ thất trái lên nhĩ tráiĐáp án chi tiết:Mất máu cấp làm giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng; do đó máu không tạo đủ áp lực cần thiết để lưu chuyển nhanh và duy trì tưới máu.Câu 35. Một bệnh nhân loạn nhịp nhanh có tần số tim 150 lần/phút. Cơ chế giảm lưu lượng tim phù hợp nhất là:Tăng áp lực thủy tĩnh tại mao mạchMáu bị giữ ở láchGiảm lượng máu làm đầy tim cuối kỳ giãn do kỳ tâm trương ngắn lạiGiảm hemoglobin máuĐáp án chi tiết: Loạn nhịp nhanh làm giảm thời gian tâm trương, thất không kịp nhận đủ máu, nên thể tích nhát bóp và lưu lượng tim giảm.Câu 36. Một bệnh nhân tăng lưu lượng tim kéo dài có tim dãn. Phát biểu nào đúng nhất?Dãn tim là tăng đường kính sợi cơ timDãn tim làm tăng dung tích buồng tim do tăng chiều dài sợi cơDãn tim luôn làm tăng sức co bóp vô hạnDãn tim không làm tăng áp lực buồng timĐáp án chi tiết: Dãn tim là tăng chiều dài sợi cơ tim, làm tăng dung tích buồng tim. Nếu sarcomere dãn quá mức thì sức co bóp lại giảm. Câu 37. Một bệnh nhân tăng lưu lượng tim kéo dài có tim phì đại. Phát biểu nào sau đây là sai?Phì đại tim là cơ chế thích nghiPhì đại tim làm tăng trọng lượng cơ timPhì đại tim làm giảm nhu cầu oxy cơ timPhì đại tim liên quan tăng đường kính sợi cơĐáp án chi tiết: “Cái giá” của phì đại tim là tăng nhu cầu oxy cơ tim, nên phương án nói giảm nhu cầu oxy là sai và rất dễ bị chọn nhầmCâu 38. Một bệnh nhân bệnh tim bẩm sinh trước đây chưa tím, về sau xuất hiện tím tăng dần. Cơ chế phù hợp nhất là:Giảm hemoglobinGiảm lưu lượng tim đơn thuầnĐổi chiều shunt phải – tráiỨ trệ máu ngoại vi đơn thuầnĐáp án chi tiết: Xanh tím xuất hiện muộn trong một số bệnh tim bẩm sinh được giải thích chủ yếu bởi đổi chiều shunt phải sang trái.Câu 39. Một bệnh nhân suy tim phải có gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phù chân. Đặc điểm gan nào sau đây không phù hợp?Bề mặt nhẵnCó thể đauGan đàn xếpLuôn không đauĐáp án chi tiết: Gan trong suy tim phải có thể đau, thường to, bề mặt nhẵn, bờ tù; “gan đàn xếp” cũng là mô tả điển hình. Vì vậy “luôn không đau” là không phù hợp. Câu 40. Một bệnh nhân tăng huyết áp do rối loạn chuyển hóa, ăn mặn kéo dài. Nhận định đúng nhất là:Natri chỉ làm tăng thể tích máu, không ảnh hưởng đáp ứng mạchNatri là yếu tố ít quan trọng hơn cholesterolNatri đóng vai trò nổi bật, vừa gây giữ nước vừa làm hệ tim mạch nhạy hơn với kích thích thần kinhĂn muối không liên quan tăng huyết áp nếu tim còn khỏeĐáp án chi tiết: Trong tài liệu, natri là yếu tố quan trọng bật nhất của tăng huyết áp do rối loạn chuyển hóa, vì làm giữ nước và tăng tính nhạy cảm tim mạch với kích thích thần kinhNộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s