Tổn Thương Cơ Bản Của Tế Bào - MôCâu 1. Tổn thương cơ bản của tế bào và mô được hiểu đúng nhất là gì?Biến đổi hình thái của tế bào và mô do nguyên nhân sinh lý hoặc bệnh lýBiến đổi chức năng đơn thuần của cơ quan mà chưa có thay đổi hình tháiSự tăng số lượng tế bào trong mô do kích thích nội tiết kéo dàiSự chết hàng loạt tế bào luôn đi kèm phản ứng viêm rõ rệtĐáp án chi tiết:Tổn thương cơ bản là các biến đổi hình thái của tế bào và mô, có thể do nguyên nhân bệnh lý hoặc sinh lý gây ra.Câu 2. Nhóm nào sau đây KHÔNG thuộc 4 nhóm tổn thương lớn của tế bào – mô?Rối loạn sinh tồnRối loạn tuần hoànRối loạn sinh sảnRối loạn thích nghiĐáp án chi tiết:4 nhóm chính gồm rối loạn sinh tồn, sinh sản, chuyển hóa và thích nghi. Rối loạn tuần hoàn là nhóm bệnh lý khác, không phải nhóm chính trong phần này.Câu 3. Phì đại tế bào là hiện tượng nào sau đây?Tăng số lượng tế bào do tăng hoạt động phân bàoGiảm kích thước tế bào nhưng không giảm số lượngTăng khối lượng, tăng kích thước nhưng không tăng số lượng tế bàoTế bào chuyển thành loại tế bào khác phù hợp kích thích kéo dàiĐáp án chi tiết:Phì đại là tăng kích thước và khối lượng tế bào, không phải tăng số lượng tế bào.Câu 4. Ví dụ nào sau đây phù hợp nhất với phì đại sinh lý?Tâm thất trái to lên trong bệnh tăng huyết ápVách dạ dày dày lên do hẹp môn vị kéo dàiTế bào cơ trơn tử cung to lên trong thai kỳNội mạc tử cung tăng sinh quá mức do estrogenĐáp án chi tiết:Cơ trơn tử cung phì đại dưới tác động estrogen khi mang thai là phì đại sinh lý. Tăng huyết áp và hẹp môn vị là phì đại bệnh lý.Câu 5. Teo đét tế bào được mô tả đúng nhất là gì?Tăng kích thước tế bào do tăng tổng hợp proteinGiảm kích thước, giảm khối lượng nhưng không giảm số lượng tế bàoTăng số lượng tế bào do hoạt động phân bào mạnhTế bào chết hàng loạt và kích thích phản ứng viêmĐáp án chi tiết:Teo đét là giảm kích thước và khối lượng tế bào, bào tương giảm, nhân thường còn bình thường và có thể hồi phục.Câu 6. Tăng sản là hiện tượng nào sau đây?Tăng số lượng tế bào nhờ hoạt động phân bàoTăng kích thước tế bào nhưng số lượng không đổiGiảm kích thước tế bào do thiếu dinh dưỡngTế bào biến đổi thành loại mô trưởng thành khácĐáp án chi tiết:Tăng sản là tăng số lượng tế bào do tăng phân bào, khác với phì đại là tăng kích thước tế bào.Câu 7. Thiểu sản được hiểu đúng nhất là gì?Tế bào không sinh sản ngay từ lúc khởi thủyTế bào sinh sản ít hơn bình thường làm mô kém phát triểnTế bào tăng sinh quá mức do kích thích hormoneTế bào biệt hóa ngược trở thành dạng phôi thaiĐáp án chi tiết:Thiểu sản là hiện tượng sinh sản tế bào ít hơn bình thường, mô tương ứng kém phát triển, thường mang tính bẩm sinh.Câu 8. Bất sản khác thiểu sản ở điểm nào?Bất sản là tăng số lượng tế bào nhưng biệt hóa kémBất sản là giảm kích thước tế bào nhưng mô vẫn cònBất sản là mô phát triển chậm do thiếu dinh dưỡngBất sản là không sinh sản tế bào từ đầu, gây thiếu hụt môĐáp án chi tiết:Bất sản là tế bào không sinh sản từ lúc khởi thủy, dẫn đến thiếu hụt hoàn toàn loại tế bào hoặc mô đó.Câu 9. Chuyển sản là hiện tượng nào sau đây?Một tế bào hoặc mô thay đổi thành loại tế bào hoặc mô khácTế bào tăng kích thước để đáp ứng nhu cầu chức năngTế bào giảm kích thước do giảm tưới máu kéo dàiTế bào chết do tác nhân bệnh lý và gây viêm mạnhĐáp án chi tiết:Chuyển sản là sự thay đổi từ loại tế bào/mô này sang loại tế bào/mô khác, thường gặp trong viêm mạn, rối loạn nội tiết hoặc rối loạn dinh dưỡng.Câu 10. Hoại tử tế bào thường có đặc điểm nào sau đây?Xảy ra chủ yếu do tác nhân sinh lý và không gây viêmTế bào riêng lẻ chết âm thầm rồi được đại thực bào dọn sạchXuất hiện do bệnh lý, tế bào chết nhiều và kích thích viêmChỉ làm giảm kích thước tế bào nhưng vẫn còn khả hồiĐáp án chi tiết:Hoại tử là chết tế bào do bệnh lý, thường xảy ra với số lượng lớn, ảnh hưởng chức năng mô và kích thích phản ứng viêm.Câu 11. Một bệnh nhân tăng huyết áp lâu năm có dày thất trái. Tổn thương thích hợp nhất là gì?Phì đại bệnh lýTăng sản sinh lýTeo đét sinh lýChuyển sản biểu môĐáp án chi tiết:Cơ tim không tăng số lượng tế bào rõ như mô phân bào mạnh, mà chủ yếu tăng kích thước tế bào để đáp ứng gánh nặng áp lực.Câu 12. Tuyến vú phụ nữ mang thai vừa tăng kích thước vừa tăng số lượng tế bào. Hiện tượng phù hợp nhất là gì?Chỉ có teo đét sinh lýVừa tăng sản vừa phì đạiChỉ có chuyển sản tuyếnVừa hoại tử vừa thoái hóaĐáp án chi tiết:Tuyến vú khi mang thai có cả tăng sản và phì đại để chuẩn bị tiết sữa.Câu 13. Người bất động lâu ngày bị giảm khối cơ chi. Cơ chế tổn thương phù hợp nhất là gì?Tăng sản do kích thích cơ học kéo dàiPhì đại do tăng nhu cầu vận động bù trừTeo đét do thiếu hoạt động kéo dàiChuyển sản cơ thành mô liên kết trưởng thànhĐáp án chi tiết:Thiếu hoạt động là nguyên nhân gây teo đét cơ. Tế bào cơ giảm khối lượng, nhưng không phải chết hàng loạt ngay.Câu 14. Biểu mô trụ giả tầng khí quản ở người hút thuốc chuyển thành biểu mô lát tầng. Đây là dạng nào?Nghịch sản gaiChuyển sản gaiThoái sản ác tínhHoại tử đôngĐáp án chi tiết:Đây là chuyển sản gai của biểu mô hô hấp. Cơ thể thay loại biểu mô nhạy cảm bằng biểu mô chịu kích thích tốt hơn, nhưng kéo dài có thể tăng nguy cơ rối loạn biệt hóa.Câu 15. Nghịch sản được mô tả đúng nhất là gì?Tăng kích thước tế bào nhưng mô vẫn sắp xếp đềuTế bào chết hàng loạt và bị đại thực bào ăn sạchTích tụ lipid trong bào tương làm tế bào có màu vàngRối loạn tăng sinh làm thay đổi hình dạng, kích thước và sắp xếp tế bàoĐáp án chi tiết:Nghịch sản là rối loạn tăng sinh và biệt hóa tế bào, có tế bào non không điển hình, sắp xếp mô bất thường.Câu 16. Nghịch sản nặng kéo dài ở cổ tử cung có thể tiến triển thành gì?Carcinom tại chỗ rồi carcinom xâm lấnTeo đét sinh lý rồi hồi phục hoàn toànHoại tử bã đậu rồi tạo nang dịch hóaU vàng do đại thực bào chứa cholesterolĐáp án chi tiết:Nghịch sản nặng kéo dài có nguy cơ chuyển thành carcinom tại chỗ, sau đó có thể phá màng đáy và trở thành carcinom xâm lấn.Câu 17. Tổn thương nào thường gặp ở bào tương, hiếm ở nhân và có thể hồi phục?Hoại tử tế bàoThoái hóa tế bàoBất sản môThoái sản ung thưĐáp án chi tiết:Thoái hóa tế bào chủ yếu là tổn thương ở bào tương, hiếm ở nhân và còn khả hồi nếu nguyên nhân được loại bỏ.Câu 18. Gan nhiễm mỡ thuộc nhóm tổn thương nào sau đây?Thoái hóa mỡHoại tử bã đậuCalci hóa di cănNghịch sản nặngĐáp án chi tiết:Gan nhiễm mỡ là thoái hóa mỡ, biểu hiện tích tụ mỡ trong tế bào gan; kéo dài có thể dẫn đến xơ gan.Câu 19. Thoái hóa nước khác trương đục tế bào ở điểm nào?Thoái hóa nước chỉ gặp ở mô xương và mô nãoThoái hóa nước làm tế bào nhỏ lại, nhân đông rõThoái hóa nước tế bào trương to, có thể vỡ và chếtThoái hóa nước là lắng đọng calci trong mô chếtĐáp án chi tiết:Trương đục là tế bào trương to, bào tương dạng hạt, bắt màu kém. Thoái hóa nước nặng hơn, tế bào trương to, có thể vỡ và chết.Câu 20. Trong tăng cholesterol máu, cholesterol ứ đọng trong đại thực bào tạo hình ảnh nào?Thể MalloryThể RussellThể cátBọt bàoĐáp án chi tiết:Cholesterol ứ đọng trong đại thực bào làm đại thực bào có hình ảnh bọt bào; nhiều bọt bào tập trung có thể tạo u vàng.Câu 21. Cơ chế nào sau đây gây ứ đọng protein nội bào?Nhập bào quá mức, xuất bào chậm hoặc tổn thương bộ xương tế bàoTăng thải protein qua màng, giảm nhập bào và tăng tiêu thể bàoTăng calci máu, tăng acid uric và lắng cholesterol ngoại bàoTăng sinh tế bào, chuyển sản biểu mô và nghịch sản kéo dàiĐáp án chi tiết:Ứ đọng protein nội bào có 3 cơ chế chính: nhập bào quá mức, xuất bào quá chậm, hoặc tổn thương bộ xương tế bào.Câu 22. Thể Russell thường gặp trong bối cảnh nào sau đây?Tế bào gan do ngộ độc rượu lâu ngàyTương bào trong bệnh đa u tủyĐại thực bào chứa nhiều cholesterolMô chết trong ung thư tuyến giáp nhúĐáp án chi tiết:Thể Russell là thể vùi hyalin hình tròn trong bào tương tương bào, liên quan cơ chế xuất bào protein quá chậm, gặp trong đa u tủy.Câu 23. Thể Mallory liên quan nhất với cơ chế nào sau đây?Cholesterol kết tinh thành hình kim sau tan máuCalci lắng trong mô chết tạo hình ảnh thể cátTổn thương bộ xương tế bào ở tế bào gan do rượuUrat lắng đọng tại khớp tạo các nốt tophiĐáp án chi tiết:Thể Mallory là thể vùi hyalin trong tế bào gan, thường gặp trong ngộ độc rượu, do tổn thương bộ xương tế bào.Câu 24. Calci hóa nghịch dưỡng khác calci hóa di căn ở điểm nào?Calci hóa nghịch dưỡng xảy ra do tăng calci máu toàn thânCalci hóa nghịch dưỡng là lắng calci trong mô chếtCalci hóa nghịch dưỡng chỉ xảy ra ở khớp ngón chânCalci hóa nghịch dưỡng do cholesterol từ hồng cầu vỡĐáp án chi tiết:Calci hóa nghịch dưỡng là lắng calci trong mô chết. Calci hóa di căn liên quan tăng calci máu.Câu 25. Một bệnh nhân gút có acid uric tăng cao và xuất hiện nốt tophi ở khớp. Tổn thương phù hợp là gì?Lắng đọng uratLắng đọng calciỨ đọng sắc tốThấm nhập bụi thanĐáp án chi tiết:Gút do acid uric tăng, urat lắng đọng ở nhiều cơ quan, đặc biệt tại khớp, tạo các nốt tophi.Câu 26. Hoại tử đông thường gặp nhất trong tình huống nào sau đây?Tổn thương não do thiếu oxy gây mô hóa lỏngLao hạch cổ tạo chất trắng sệt giống bã đậuNhồi máu cơ tim do thiếu oxy mô cơ timViêm tụy cấp làm men tụy phá hủy mô mỡĐáp án chi tiết:Hoại tử đông điển hình ở cơ quan đặc bị thiếu oxy, ví dụ nhồi máu cơ tim. Mô chết nhạt màu, không hồi phục và có thể hóa sẹo.Câu 27. Hoại tử hóa lỏng thường gặp trong tổn thương nào sau đây?Tổn thương mô não do thiếu oxy hoặc áp xeCơ tim thiếu oxy sau tắc động mạch vànhHạch cổ trong bệnh lao có chất trắng sệtMô mỡ quanh tụy trong bệnh viêm tụy cấpĐáp án chi tiết:Hoại tử hóa lỏng thường gặp ở mô não do thiếu oxy, hoặc ổ áp xe/viêm làm mô hoại tử hóa lỏng.Câu 28. Hoại tử bã đậu có liên quan đặc biệt với bệnh nào sau đây?Tăng huyết áp lâu nămViêm tụy cấp nặngBệnh lao hạchBệnh gút mạn tínhĐáp án chi tiết:Hoại tử bã đậu là dạng hoại tử đặc biệt trong lao, chất hoại tử trắng sệt, có thể gặp ở hạch cổ, hạch nách.Câu 29. Hoại tử mỡ thường gặp trong bệnh cảnh nào sau đây?Viêm tụy cấpLao phổi mạnNhồi máu thậnSỏi bàng quangĐáp án chi tiết:Viêm tụy cấp có thể gây hoại tử mỡ do enzyme tụy phá hủy mô mỡ xung quanh.Câu 30. Bệnh nhân đái tháo đường lâu năm bị tím đen ngón chân do thiếu máu nuôi, sau đó phải cắt bỏ. Dạng tổn thương phù hợp nhất là gì?Hoại tử nướcHoại tử hoại thưHoại tử bã đậuHoại tử mỡĐáp án chi tiết:Hoại thư liên quan thiếu máu nuôi do tắc/xơ hóa mạch, chi tím đen và chết mô, thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường lâu năm.Câu 31. Nhân đông trong hoại tử được nhận biết bằng đặc điểm nào?Nhân vón cục, nhỏ lại và chất nhiễm sắc cô đặcNhân vỡ thành nhiều mảnh nhỏ rải rác trong bào tươngNhân nhạt màu dần rồi chỉ còn bóng mờ và biến mấtNhân phân thành các thể tự hủy nhưng màng còn nguyênĐáp án chi tiết:Nhân đông là pyknosis: nhân co nhỏ, đậm màu do chất nhiễm sắc cô đặc.Câu 32. Nhân vỡ trong hoại tử được mô tả đúng nhất là gì?Nhân bị hòa tan dần và biến mất hoàn toànChất nhiễm sắc cô đặc thành nhiều khối nhỏNhân giảm kích thước nhưng vẫn còn nguyên vẹnNhân tăng thể tích do nước đi vào quá mứcĐáp án chi tiết:Nhân vỡ là karyorrhexis, xảy ra khi chất nhiễm sắc cô đặc rồi vỡ thành nhiều mảnh/khối nhỏ.Câu 33. Nhân tan trong hoại tử có đặc điểm nào sau đây?Nhân co nhỏ, bắt màu kiềm đậm hơn bình thườngNhân phân mảnh nhưng màng tế bào vẫn nguyên vẹnChất nhiễm sắc hòa tan, nhân mờ nhạt rồi biến mấtNhân tăng kích thước do tích tụ glycogen nội bàoĐáp án chi tiết:Nhân tan là karyolysis: chất nhiễm sắc bị hòa tan dần, nhân chỉ còn bóng mờ nhạt rồi mất hẳn.Câu 34. Điểm khác nhau quan trọng giữa hoại tử và tự hủy tế bào là gì?Hoại tử thường không ảnh hưởng mô, tự hủy gây viêm mạnhHoại tử làm tế bào nổ tung và kích thích viêm, tự hủy không gây viêm rõHoại tử chủ yếu do sinh lý, tự hủy chủ yếu do tác nhân bệnh lýHoại tử chỉ xảy ra từng tế bào riêng lẻ, tự hủy xảy ra hàng loạtĐáp án chi tiết:Hoại tử làm tế bào mất toàn vẹn màng, giải phóng chất trung gian và kích thích viêm. Tự hủy tế bào tạo thể tự hủy, được đại thực bào dọn, thường không gây viêm.Câu 35. Trường hợp nào sau đây dễ gây nhầm giữa chuyển sản và nghịch sản nhưng được phân loại đúng?Biểu mô khí quản người hút thuốc chuyển thành biểu mô lát tầng là nghịch sảnBiểu mô cổ tử cung sắp xếp rối loạn, tế bào non không điển hình là chuyển sảnBiểu mô lát tầng thực quản chuyển thành biểu mô trụ tiết nhầy do trào ngược là chuyển sảnNghịch sản nhẹ luôn đồng nghĩa carcinom xâm lấn vì đã phá vỡ màng đáyĐáp án chi tiết:Thực quản đoạn dưới chuyển từ biểu mô lát tầng sang biểu mô trụ tiết nhầy do trào ngược acid là chuyển sản. Nghịch sản là rối loạn hình dạng, kích thước, sắp xếp tế bào và có nguy cơ tiến triển ung thư nếu nặng, kéo dài.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s